|
(Bài viết có 2 trang. Bạn đang xem trang 1)
Trên thực tế thường có sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, tại sao lại có sự khác biệt này? Trong giới hạn bài viết tác giả sẽ đi vào phân tích và trả lời câu hỏi này.
Trước hết, so sánh các cách xác định theo công thức sau:
|
Lợi nhuận kế toán
|
=
|
Doanh thu và thu nhập khác theo quy định của kế toán
|
-
|
Chi phí theo quy định của kế toán.
|
=>
|
Thuế TNDN phải nộp theo kế toán
|
=
|
Lợi nhuận kế toán
|
x
|
Thuế suất thuế TNDN hiện hành (t%)
|
Và:
|
Thu nhập chịu thuế TNDN
|
=
|
Doanh thu và thu nhập khác theo quy định của thuế
|
-
|
Chi phí theo quy định của thuế
|
|
Thuế TNDN phải nộp theo thuế
|
=
|
Thu nhập chịu thuế TNDN
|
X
|
Thuế suất thuế TNDN hiện hành (t%)
|
Tình huống này chỉ xảy ra khi có sự khác nhau giữa quy định của thuế và quy định của kế toán (Thái độ nhằm phá vỡ liên kết giữa kế toán và thuế)
Nguyên nhân xảy ra sự chênh lệch là do cách xác định khác nhau như sau:
|
Chỉ tiêu
|
Theo quy định của kế toán
|
Theo quy định của Thuế
|
|
Doanh thu
|
Tổng giá trị các lợi ích kinh tế của Doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp. Thoả mãn 5 điều kiện theo chuẩn mực kế toán số 14
|
Toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả trợ giá và phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng. Doanh nghiệp đã phát hành hoá đơn hoặc dịch vụ cung cấp đã hoàn thành
|
|
Khấu hao
|
Theo thời gian sử dụng ứớc tính của Tài sản
|
Theo Quyết định số 206
|
|
Dự phòng phải thu khó đòi
|
Theo ban lãnh đạo Doanh nghiệp
|
Theo quy định của Bộ tài chính
|
|
Chi phí hỗ trợ, ủng hộ
|
Ghi nhận vào chi phí
|
Chi phí không được khấu trừ
|
|
Lãi vay
|
Là chi phí
|
Lãi vay vượt mức quy định không đợc coi là chi phí
|
|
Dự phòng trợ cấp mất việc làm và thử việc
|
Là chi phí
|
Theo tỷ lệ quy định
|
|
Phân bổ chi phí của công ty Mẹ ở nước ngòai
|
Là chi phí
|
Quy định cụ thể phương pháp tính
|
|
Chi phí không có hoá đơn, chứng từ theo quy định
|
Là chi phí
|
Không được coi là chi phí
|
|
Tiền phạt
|
Là chi phí
|
Không được coi là chi phí
|
|
Thu nhập sau thuế từ góp vốn Liên doanh, cổ phần
|
Doanh thu
|
Không được tính là doanh thu
|
|
…
|
|
|
Có hai loại chênh lệch giữa kế toán và thuế, đó là chênh lệch vĩnh viễn và chênh lệch tạm thời
(1). Chênh lệch vĩnh viễn là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế TNDN phát sinh từ các khoản Doanh thu, thu nhập khác, chi phí được ghi vào lợi nhuận kế toán nhưng không được tính vào thu nhập, chi phí khi tính thu nhập chịu thuế TNDN. Hoặc ngược lại, các khoản Doanh thu, thu nhập khác, chi phí đựơc tính vào thu nhập chịu thuế TNDN nhưng không được tính vào lợi nhuận kế toán. Ví dụ:
- Lãi cổ tức, lãi từ trái phiếu doanh nghiệp nhận được là khoản thu nhập không chịu thuế và được loại trừ toàn bộ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNDN.
- Các khoản được tài trợ, biếu tặng phải nộp thuế trên giá trị các khoản tài trợ, biếu tặng này nhưng kế toán không được xem là phần lợi nhuận kế toán mà phải ghi tăng nguồn vốn.
- Nguyên vật liệu, nhân công vươt trên mức bình thường, chi phí sản xuất chung cố định phần phân bổ còn lại là chi phí của kế toán để xác định lợi nhuận kế toán nhưng không phải là tính vào thu nhập chịu thuế TNDN.
- Trường hợp mua Ôtô của cá nhân nhưng chưa sang tên công ty, toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động, khấu hao xe ôtô này tính vào Lợi nhuận kế toán nhưng không tính vào thu nhập chịu thuế TNDN.
- Chi phí quảng cáo, hoa hồng, tiếp thị vượt trên mức quy định là chi phí tình vào lợi nhuận kế toán nhưng không phải là chi phí tình vào thu nhập chịu thuế TNDN.
- Các khoản tiền Doanh nghiệp bị phạt là chi phí tính vào lợi nhuận kế toán nhưng không phải là chi phí tính vào thu nhập chịu thuế TNDN
-…
(2). Chênh lệch tạm thời là chênh lệch phát sinh do sự khác biệt về thời điểm Doanh nghiệp ghi nhận thu nhập hoặc chi phí và thời điểm pháp luật về thuế quy định tính thu nhập chịu thuế hoặc chi phí được khấu trừ khỏi thu nhập chịu thuế. Có hai loại chênh lệch tạm thời, đó là:
+ Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế TNDN: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục Tài sản hoặc Nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán.
+ Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục Tài sản hoặc nợ phải trả được thu hồi hay được thanh toán.
Tuy nhiên, giữa Lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế TNDN cũng có mối quan hệ theo biểu thức sau:
|
LN kế toán =
|
+ Chi phí không được khấu trừ theo luật thuế
+ Thu nhập theo Luật thuế nhưng không được ghi nhận theo mục đích kế toán
- Chi phí được giảm trừ cho mục đích tính thuế nhưng không được ghi nhận theo mục đích kế toán
- Thu nhập không tính theo luật thuế nhưng không được ghi nhận cho mục đích kế toán
|
= Lợi nhuận chịu thuế TNDN
|
* Về cách xác định thuế TNDN có thể nêu lên mấy bước cơ bản:
Bước 1:
- Xác định các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của Tài sản và Nợ phải trả theo kế toán (số liệu trên Bảng CĐKT) với cơ sở tính thuế của Tài sản và các khoản Nợ phải trả theo quy định của thuế (khoản nào là chênh lệch tạm thời, khoản nào là chênh lệch vĩnh viễn).
- Loại bỏ các khoản chênh lệch vĩnh viễn
Bước 2:
- Xác định thu nhập chịu thuế.
- Xác định các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ hay chênh lệch tạm thời phải chịu thuế; sau đó nhân các khoản chênh lệch này với thuế suất thuế TNDN theo quy định hiện hành (CL tạm thời x t%).
- Xác định chi phí thuế Thu nhập hiện hành bằng cách lấy Thu nhập chịu thúê nhân với thuế suất thuế TNDN theo quy định hiện hành ( TNCT x t%)
Bước 3:
- Ghi nhận bút toán chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211, TK 3334)
- Ghi nhận chi phí thuế TNDN hay thu nhập thuế TNDN vào các TK liên quan (TK 8212, TK 243, TK 347)
- Xác định, so sánh, bù trừ tổng số phát sinh bên Nợ TK 8212 với tổng số phát sinh bên Có TK 8212, sau đó cuối kỳ so sánh và kết chuyển xác kết quả kinh doanh
Mục lục bài viết Áp dụng chuẩn mực kế toán số 17 -thuế thu nhập doanh nghiệp vào thực tế |
|
|
|
|
|