Trang chủ
Kế toán
Kế toán quốc tế
Kiểm toán
Ngân hàng - Tài chính
Thuế - Phí - Lệ Phí
Tin tức
Ứng dụng tin học
Việc Làm
Gương mặt doanh nhân
Văn bản pháp luật
Chỉ số VN-Index Kiến thức chứng khoán
Bảng giá cổ phiếu Lịch trả cổ tức
Tin tức
Hợp tác nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực tài chính-kế toán
Linh hoạt sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ
Việt Nam cần 7000 Kiểm toán viên cho nền kinh tế
E7 sẽ thay thế G7 vào năm 2020
Doanh nghiệp đối mặt 6 yếu tố làm tăng chi phí
Doanh nghiệp niêm yết phải công khai và cập nhật kịp thời báo cáo tài chính
FAST ra mắt sản phẩm Fast Accounting for Construction 10.0
Ngân hàng không mặn mà với tín dụng cầm cố chứng khoán
Năm 2009 các ngân hàng liên doanh tại Việt Nam đạt 477 tỷ đồng thu nhập trước thuế
TIX sẽ hạch toán lợi nhuận đột biến trong quý 1/2010
Trang chủWeb MailGóp ýSơ đồ websiteRSS
In bài viết này Gửi bài viết này cho bạn bè
KT Mỹ: Hạch toán HTK trong doanh nghiệp thương mại
TCKT cập nhật: 26/09/2006
Hạch toán HTK trong doanh nghiệp thương mạia. Hạch toán HTK theo phương pháp KKĐK

a1. Tài khoản sử dụng:

- TK Hàng hoá tồn kho (Mechandise Inventory): Dùng để kết chuyển giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ với TK Giá vốn hàng bán.

- TK Mua hàng:

+ Bên Nợ: Tổng giá trị hàng mua vào trong kỳ (Giá mua và chi phí thu mua)

+ Bên Có: Giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại và chiết khấu thanh toán được hưởng. Tổng giá trị hàng thực mua trong kỳ kết chuyển sang TK Giá vốn hàng bán.

+ Không có số dư cuối kỳ

- TK Giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại:

+ Bên Nợ: Kết chuyển giá trị hàng mua trả lại và số giảm giá được hưởng

+ Bên Có: Tập hợp giá trị hàng mua trả lại và số giảm giá được hưởng

+ TK này cuối kỳ không có số dư

- TK Chiết khấu mua hàng. Có kết cấu tương tự như TK trên.

- TK Chi phí thu mua hàng hoá:

+ Bên Nợ: Tập hợp chi phí thu mua hàng hoá

+ Bên Có: Kết chuyển chi phí thu mua hàng hoá sang TK Mua hàng

+ TK này cuối kỳ không có số dư

- TK Giá vốn hàng bán:

+ Bên Nợ: Kết chuyển giá trị hàng hoá tồn đầu kỳ từ TK Hàng hoá tồn kho và tổng giá trị hàng mua trong kỳ từ TK Mua hàng.

+ Bên Có: Kết chuyển giá trị hàng hoá tồn cuối kỳ sang TK Hàng hoá tồn kho và tổng giá trị hàng bán trong kỳ sang TK Tổng hợp thu nhập.

a2. Phương pháp hạch toán

- Đầu kỳ, căn cứ vào giá trị hàng hoá tồn cuồi kỳ trước chuyển sang, kế toán ghi:

          Nợ TK Giá vốn hàng bán
                   Có TK Hàng hoá tồn kho

- Trong kỳ, khi mua hàng hoá, căn cứ vào hoá đơn và chứng từ liên quan:

          Nợ TK Mua hàng
                   Có TK Phải trả người bán

- Khi phát sinh khoản giảm giá hàng mua hoặc hàng mua trả lại, kế toán ghi giảm số nợ phải trả:

          Nợ TK Phải trả người bán
                   Có TK Giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại

- Chiết khấu thanh toán do thanh toán trước thời hạn, theo thoả thuận giữa người mua và người bán được ghi trên hoá đơn, chẳng hạn trên hoá đơn ghi 2/10, n/30 có nghĩa là người mua sẽ được hưởng chiết khấu 2% nếu thanh toán trong vòng 10 ngày, nếu không thanh toán trong vòng 10 ngày thì thời hạn trả nợ là 30 ngày kể từ ngày giao hàng. Về mặt kế toán, có 2 phương pháp ghi nhận chiết khấu thanh toán là phương pháp giá trị gộp và phương pháp giá trị thuần.

+ Phương pháp giá trị gộp (Gross Method): Theo phương pháp này, kế toán chỉ ghi chiết khấu thanh toán khi nó thực sự phát sinh. Khoản chiết khấu được tập hợp trên TK Chiết khấu thanh toán, cuối kỳ được kết chuyển. Khi thanh toán đúng hạn thoả thuận, được hưởng chiết khấu, ghi:

          Nợ TK Phải trả người bán
                   Có TK Chiết khấu mua hàng
                   Có TK Tiền mặt

+ Phương pháp giá trị thuần (Net Method): Theo phương pháp này, kế toán ghi nhận giá trị hàng đã mua theo giá đã loại trừ chiết khấu. Nếu doanh nghiệp thanh toán đúng hạn thoả thuận thì kế toán không phải điều chỉnh. Nhưng nếu thanh toán sau thời hạn được hưởng chiết khấu thì số chiết khấu không được hưởng được ghi nhận như một khoản lỗ chiết khấu.

* Khi mua hàng hoá, căn cứ vào hoá đơn về giá mua và chiết khấu, ghi:

          Nợ TK Mua hàng: Giá mua - Chiết khấu thanh toán
                   Có TK Phải trả người bán

* Nếu thanh toán trong thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán

          Nợ TK Phải trả người bán
                   Có TK Tiền mặt

* Nếu thanh toán sau thời hạn chiết khấu:

          Nợ TK Phải trả người bán
          Nợ TK Chiết khấu mua hàng bị mất
                   Có TK Tiền mặt: Tổng số phải trả thực tế

Chú ý: Khoản chiết khấu mua hàng bị mất được ghi nhận như là một khoản chi phí trên Báo cáo thu nhập.

- Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình thu mua, kế toán ghi:

          Nợ TK Chi phí thu mua
                   Có TK Tiền mặt

- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí thu mua sang TK Mua hàng

          Nợ TK Mua hàng
                   Có TK Chi phí thu mua

- Kết chuyển khoản giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại và số chiết khấu thanh toán vào TK Mua hàng.

          Nợ TK Giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại
          Nợ TK Chiết khấu mua hàng
                   Có TK Mua hàng

- Kế toán xác định giá trị thuần số hàng mua trong kỳ theo công thức:

Giá trị thuần hàng mua = Giá hoá đơn + Chi phí thu mua - Chiết khấu thanh toán - Giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại.

Và ghi:

          Nợ TK Giá vốn hàng bán
                   Có TK Mua hàng

- Căn cứ vào kết quả tính toán giá trị hàng hoá tồn kho cuối kỳ, kế toán ghi:

          Nợ TK Hàng hoá tồn kho
                   Có TK Giá vốn hàng bán

- Kế toán xác định tổng giá vốn hàng bán trong kỳ theo công thức:

Tổng giá vốn hàng bán trong kỳ = Giá trị hàng hoá tồn đầu kỳ + Giá trị thuần hàng mua trong kỳ - Giá trị hàng hoá tồn cuồi kỳ.

          Nợ TK Tổng hợp thu nhập
                   Có TK Giá vốn hàng bán

b. Hạch toán HTK theo phương pháp KKTX

b1. Tài khoản sử dụng

- TK Hàng hoá tồn kho: Dùng để phản ánh tăng, giảm hàng hoá

- TK Giá vốn hàng bán: Dùng để ghi nhận và kết chuyển giá vốn của số hàng hoá đã bán trong kỳ.

- TK Chi phí thu mua

- TK Chiết khấu mua hàng

- TK Giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại

b2. Phương pháp hạch toán

- Khi mua hàng hoá, căn cứ vào hoá đơn, kế toán ghi:

          Nợ TK Hàng hoá tồn kho
                   Có TK Phải trả người bán

- Chi phí thu mua phát sinh kế toán ghi:

          Nợ TK  Chi phí thu mua
                   Có TK Tiền mặt

- Chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại ghi nhận như phương pháp KKĐK

- Khi xuất hàng hoá bán, kế toán ghi nhận giá vốn:

          Nợ TK Giá vốn hàng bán
                   Có TK Hàng hoá tồn kho

- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí thu mua:

          Nợ TK Hàng hoá tồn kho
                   Có TK Chi phí thu mua

- Kết chuyển chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại về TK Hàng hoá tồn kho.

          Nợ TK Chiết khấu mua hàng
          Nợ TK Giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại
                   Có TK Hàng hoá tồn kho

- Kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK Tổng hợp thu nhập.

          Nợ TK Tổng hợp thu nhập

                   Có TK Giá vốn hàng bán.

(www.tapchiketoan.info - www.tapchiketoan.com)
In bài viết này Gửi bài viết này cho bạn bè
 
Các tin mới hơn:
Các tin khác:
Kế toán
Tăng cường phân tích báo cáo tài chinh khi thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế
Kế toán theo cơ sở dồn tích và quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp
Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam: Hoàn thiện các điều kiện chuyển giao quản lý hành nghề kế toán
VỀ MỘT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN
Nghề kế toán, kiểm toán trong kinh tế thị trường, mở cửa và hội nhập
Kiểm toán
Kiểm toán điều tra Một biện pháp quan trọng để phát hiện và kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm pháp luật.
Kiểm toán viên Việt Nam trong điều kiện hội nhập và phát triển thực trạng và giải pháp
Bàn về tính chuyên nghiệp của kiểm toán viên Nhà nước.
Những thách thức và giải pháp cho việc nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán trong điều kiện hội nhập
Kiểm toán – kiểm toán với sự minh bạch thông tin tài chính trên thị trường
Kế toán quốc tế
Ngân hàng - Tài chính
Ngân hàng nhà nước Việt Nam nên điều hành lãi suất cơ bản bằng khung lãi suất.
Tài chính ở Mỹ và đề xuất mô hình thanh tra – giám sát đồng bộ thị trường tài chính Việt Nam
Đánh giá việc lập báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Thuế - phí
Mở rộng đối tượng được xoá nợ thuế
Cần biết về quyết toán thuế thu nhập cá nhân