Trang chủ
Kế toán
Kế toán quốc tế
Kiểm toán
Ngân hàng - Tài chính
Thuế - Phí - Lệ Phí
Tin tức
Ứng dụng tin học
Việc Làm
Gương mặt doanh nhân
Văn bản pháp luật
Chỉ số VN-Index Kiến thức chứng khoán
Bảng giá cổ phiếu Lịch trả cổ tức
Tin tức
Hợp tác nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực tài chính-kế toán
Linh hoạt sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ
Việt Nam cần 7000 Kiểm toán viên cho nền kinh tế
E7 sẽ thay thế G7 vào năm 2020
Doanh nghiệp đối mặt 6 yếu tố làm tăng chi phí
Doanh nghiệp niêm yết phải công khai và cập nhật kịp thời báo cáo tài chính
FAST ra mắt sản phẩm Fast Accounting for Construction 10.0
Ngân hàng không mặn mà với tín dụng cầm cố chứng khoán
Năm 2009 các ngân hàng liên doanh tại Việt Nam đạt 477 tỷ đồng thu nhập trước thuế
TIX sẽ hạch toán lợi nhuận đột biến trong quý 1/2010
Trang chủWeb MailGóp ýSơ đồ websiteRSS
In bài viết này Gửi bài viết này cho bạn bè
Hạch toán kinh phí tiết kiệm từ các đề tài , dự án nghiên cứu khoa học theo thông tư Liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC – BKHCN
TCKT cập nhật: 06/10/2008

1images.jpgTrong các chế độ kế toán hiện hành vẫn chưa có qui định về hạch toán kế toán cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ nói chung và càng chưa đề cập đến kinh phí tiết kiệm từ các đề tài, dự án. Vì vậy, việc hướng dẫn phương pháp hạch toán nghiệp vụ tiết kiệm cho các đơn vị có đề tài, dự án có kinh phí tiết kiệm là việc làm cấp thiết.

Kinh phí (KP) thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ được chia làm 2 phần: phần KP khoán (bao gồm các khoản chi cho người lao động , bao gồm tiền công , thù lao cho cán bộ khoa học, cán bộ kỹ thuật, thù lao cho chuyên gia nhận xét, phản biện đánh giá , tiền công lao động khác; chi cho vật tư, hoá chất, nguyên nhiên vật liệu đã có định mức kinh tế - kỹ thuật do các bộ ngành chức năng ban hành, thí nghiệm, thử nghiệm. Phần KP không được giao khoán bao gồm chi về vật tư, hoá chất, nguyên nhiên vật liệu chưa có định mức; chi đoàn ra; mua sắm tài sản thuê thiết  bị, nhà xưởng tham gia thực hiện đề tài dự án.

KP thực hiện khoán hoặc không khoán đều khuyến khích chủ nhiệm đề tài, dự án và đơn vị chủ trì chi tiêu tiết kiệm. Phần KP tiết kiệm được chi thưởng cho các nhà khoa học, cán bộ thực hiện, phần còn lại được hạch toán vào các quỹ của đơn vị. Tuy nhiên, trong chế độ kế toán hiện hành, vẫn chưa có qui định về hạch toán kế toán cho các nhiệm vụ khoa học công nghệ nói chung và càng chưa đề cập đến kinh phí tiết kiệm từ các đề tài , dự án.Vì vậy, việc hướng dẫn phương pháp hạch toán nghiệp vụ tiết kiệm cho các đơn vị có đề tài , dự án có kinh phí tiết kiệm là việc làm cấp thiết.

Thông tư Liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 4/10/2006 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán KP của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng NSNN ( Thông tư 93 ), đã đánh dấu 1 bước đổi mới cơ chế tài chính trong hoạt động khoa học và công nghệ , tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ nhiệm đề tài, dự án chủ động trong chi tiêu thực hiện nhiệm vụ được giao. Tuy nhiên, trong Thông tư vẫn còn nhiều điểm bất cập, gây khó khăn trong việc xác định KP tiết kiệm để hạch toán.

Phần giải thích thuật ngữ tại Thông tư 93 như sau: “KP tiết kiệm đựơc qui định theo Thông tư này là KP chênh lệch giữa tổng dự toán KP của đề tài, dự án được duyệt so với tổng quyết toán KP chi tiêu thực tế của đề tài, dự án sau khi đề tài, dự án đã hoàn thành khối lượng công việc được giao, được đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý đề tài, dự án từ mức đạt trở lên…”. Vậy, hiểu theo khái niệm này, việc đánh giá nghiệm thư sẽ được xảy ra ở 2 cấp (cấp cơ sở là đơn vị chủ trì đề tài, dự án;cấp nhà nước là Ban chủ nhiệm và Văn phòng các Chương trình); còn việc nghiệm thu ở các cấp này là nghiệm thu trên báo cáo tổng hợp của đề tài, dự án, không phải nghiệm thu từng chuyên đề, từng lần xét nghiệm.

Theo thông tư này, việc xây dựng dự toán cho những nội dung KP về nguyên, nhiên, vật liệu chưa có định mức chỉ mang tính tương đối, theo cảm tính (vì chưa có cơ sở định mức ). Vậy khi thực hiện các nội dung này, chi không hết, phần KP chênh lệch là KP tiết kiệm.

Tuy nhiên, có những nội dung công việc có trong thuyết minh đề cương của chủ nhiệm đề tài không cần thực hiện, cũng không cần chuyển KP sang nội dung công việc khác và không chi phí, nhưng vẫn hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu. Những nội dung này, do chưa được nêu rõ trong Thông tư, nên thực tế đang gây ra nhiều cách hiểu khác nhau. Về bản chất, cũng giống như việc xây dựng dự toán cho những nội dung KP về nguyên, nhiên, vật liệu chưa có định mức , nên cũng có thể coi KP tiểt kiệm.
KP tiết kiệm đối với dự án sản xuất thử nghiệm, kể cả phần khoán và phần không khoán: nếu thực hiện việc chi khen thưởng, trích quỹ như hướng dẫn tại Thông tư số 93, việc trích quĩ sẽ được thực hiện hai lần. Ví dụ đối với chế độ kế toán DN là: hạch toán KP tiết kiệm là Nợ TK 161/ Có TK 421; đồng thời Nợ TK 622 / Có TK 421 % KP được để lại và Có TK 3338 % KP phải nộp NSNN.

Vấn đề đặt ra đòi hỏi cần có hướng dẫn cụ thể về hạch toán KP tiết kiệm cho từng chế độ kế toán. Cụ thể việc hướng dẫn hạch toán KP tiết kiệm đối với từng chế độ kế toán như sau:

Đối với chế độ kế toán DN

Hạch toán kế toán đối với đề tài nghiên cứu
Kinh phí NSNN cấp:
- KP tiết kiệm:
Nợ TK 161 / Có TK 421
Căn cứ vào bản chất của KP tiết kiệm và quyết định của giám đốc cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài về mức thưởng và trích các quỹ , hạch toán vào các tài khoản tương ứng .
Nợ TK 421 / Có TK431,414.

Hạch toán kế toán đối với dự án sản xuất thử nghiệm
Kinh phí NSNN cấp:
- KP tiết kiệm
Nợ TK 161/ Có TK 421
Đồng thời:
Nợ TK 622, 627…
Có TK 421 - % được để lại đơn vị
Có TK 3338 - % KP phải nộp NSNN
Căn cứ bản chất của KP tiết kiệm và quyết định của giám đốc cơ quan chủ trì và chủ nhịêm dự án về mức thưởng và trích các quỹ , hạch toán vào các tài khoản tương ứng.

Đối với chế độ kế toán DN vừa và nhỏ

Hạch toán kế toán đối với đề tài nghiên cứu
Kinh phí NSNN cấp:
- KP tiết kiệm:
Nợ TK 138 / Có TK 421
Căn cứ vào bản chất của KP tiết kiệm và quyết định của giám đốc cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài về mức thưởng và trích các quỹ , hạch toán vào các tài khoản tương ứng .
Nợ TK 421 / Có TK418,431

Hạch toán kế toán đối với dự án sản xuất thử nghiệm
Kinh phí NSNN cấp:
- KP tiết kiệm
Nợ TK 138/ Có TK 421
Đồng thời:
Nợ TK 154
Có TK 421 - % được để lại đơn vị
Có TK 3338 - % KP thu hồi phải nộp NSNN
Căn cứ bản chất của KP tiết kiệm và quyết định của giám đốc cơ quan chủ trì và chủ nhịêm dự án về mức thưởng và trích các quỹ , hạch toán vào các tài khoản tương ứng
Nợ TK 421 / Có TK418,431.

Đối với chế độ kế toán hành chính sự nghiệp

Hạch toán kế toán đối với đề tài nghiên cứu
Kinh phí NSNN cấp:
- KP tiết kiệm:
Nợ TK 662 / Có TK 421
Căn cứ vào bản chất của KP tiết kiệm và quyết định của giám đốc cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài về mức thưởng và trích các quỹ , hạch toán vào các tài khoản tương ứng.

Hạch toán kế toán đối với dự án sản xuất thử nghiệm
Kinh phí NSNN cấp:
- KP tiết kiệm
Nợ TK 6621/ Có TK 421
Đồng thời:
Nợ TK 631- Số KP tiết kiệm
Có TK 421 - % được để lại đơn vị
Có TK 3338 - % KP thu hồi phải nộp NSNN
Căn cứ bản chất của KP tiết kiệm và quyết định của giám đốc cơ quan chủ trì và chủ nhịêm dự án về mức thưởng và trích các quỹ , hạch toán vào các tài khoản tương ứng
Nợ TK 421 / Có TK4311,4312, 4314.

Tài liệu tham khảo
Chế độ kế toán DN ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính.
Chế độ hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính .
Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC – BKHCN ngày 4/10/2006 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ
.

Ths. Nguyễn Đức Thọ- Bộ Khoa học và Công nghệ (Tạp chí Kế toán)
Tapchiketoan.com

In bài viết này Gửi bài viết này cho bạn bè
 
Các tin mới hơn:
Các tin khác:
Kế toán
Tăng cường phân tích báo cáo tài chinh khi thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế
Kế toán theo cơ sở dồn tích và quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp
Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam: Hoàn thiện các điều kiện chuyển giao quản lý hành nghề kế toán
VỀ MỘT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN
Nghề kế toán, kiểm toán trong kinh tế thị trường, mở cửa và hội nhập
Kiểm toán
Kiểm toán điều tra Một biện pháp quan trọng để phát hiện và kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm pháp luật.
Kiểm toán viên Việt Nam trong điều kiện hội nhập và phát triển thực trạng và giải pháp
Bàn về tính chuyên nghiệp của kiểm toán viên Nhà nước.
Những thách thức và giải pháp cho việc nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán trong điều kiện hội nhập
Kiểm toán – kiểm toán với sự minh bạch thông tin tài chính trên thị trường
Kế toán quốc tế
Ngân hàng - Tài chính
Ngân hàng nhà nước Việt Nam nên điều hành lãi suất cơ bản bằng khung lãi suất.
Tài chính ở Mỹ và đề xuất mô hình thanh tra – giám sát đồng bộ thị trường tài chính Việt Nam
Đánh giá việc lập báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Thuế - phí
Mở rộng đối tượng được xoá nợ thuế
Cần biết về quyết toán thuế thu nhập cá nhân