Trang chủ
Kế toán
Kế toán quốc tế
Kiểm toán
Ngân hàng - Tài chính
Thuế - Phí - Lệ Phí
Tin tức
Ứng dụng tin học
Việc Làm
Gương mặt doanh nhân
Văn bản pháp luật
Chỉ số VN-Index Kiến thức chứng khoán
Bảng giá cổ phiếu Lịch trả cổ tức
Tin tức
Hợp tác nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực tài chính-kế toán
Linh hoạt sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ
Việt Nam cần 7000 Kiểm toán viên cho nền kinh tế
E7 sẽ thay thế G7 vào năm 2020
Doanh nghiệp đối mặt 6 yếu tố làm tăng chi phí
Doanh nghiệp niêm yết phải công khai và cập nhật kịp thời báo cáo tài chính
FAST ra mắt sản phẩm Fast Accounting for Construction 10.0
Ngân hàng không mặn mà với tín dụng cầm cố chứng khoán
Năm 2009 các ngân hàng liên doanh tại Việt Nam đạt 477 tỷ đồng thu nhập trước thuế
TIX sẽ hạch toán lợi nhuận đột biến trong quý 1/2010
Trang chủWeb MailGóp ýSơ đồ websiteRSS
In bài viết này Gửi bài viết này cho bạn bè
Quy định mới về phương pháp lập BCTCHN
TCKT cập nhật: 19/10/2008

Ngày 31/12/2007, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 161/2007/TT-BTC hướng dẫn ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 và Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trong đó có chuẩn mực kế toán số 25-Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào Công ty con. Thông tư đã giải quyết những vấn đề tương đối cụ thể khi lập báo cáo tài chính hợp nhất (BCTCHN).

Tại thời điểm hợp nhất  (Giả sử thời điểm bất kỳ trong năm N)

Thông tư này không quy định rõ thời điểm lập BCTCHN đầu tiên, tuy nhiên, quá trình tính toán và xử lý để lập BCTCHN cần thiết phải hiểu thời điểm lập BCTCHN đầu tiên là thời điểm hoàn thành việc hợp nhất.

- Loại trừ khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con: Phải ghi giảm các khoản mục thuộc chỉ tiêu vốn chủ sở hữu và khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con thông qua các bút toán:
            Nợ Vốn đầu tư của chủ sở hữu, Thặng dư vốn cổ phần
            Có Đầu tư vào công ty con

+ Nếu các chỉ tiêu thuộc Vốn Chủ sở hữu tại ngày mua có giá trị âm, khi loại trừ các chi tiêu này, kế toán ghi ngược lại các bút toán trên.
+ Nếu công ty mẹ và công ty con cùng đầu tư vào một công ty, ghi:
            Nợ Vốn đầu tư của chủ sở hữu, Thặng dư vốn cổ phần   
             Có Đầu tư vào công ty con
             Có Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
             Có Đầu tư dài hạn khác

- Phân bổ Lợi thế thương mại (LTTM):
            Nợ Chi phí quản lý doanh nghiệp
             Có Lợi thế thương mại

- Tách lợi ích của cổ đông thiểu số (LICĐTS):
            Nợ Vốn đầu tư của chủ sở hữu
            Nợ Thặng dư vốn cổ phần
            Có Lợi ích của cổ đông thiểu số

- Nếu các chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu tại ngày mua có giá trị âm, thì khi loại trừ các chi tiêu này kế toán sẽ ghi ngược lại các bút toán trên.

Vào cuối kỳ kế toán ngay sau thời điểm hợp nhất (Giả sử vào 31/12/N):
           
- Loại trừ khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con: Khi lập BCTCHN, cần thiết phải loại trừ giá trị khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con, đồng thời, loại trừ tương ứng với từng chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu của công ty mẹ trong công ty con. Tức là phải ghi giảm các khoản mục thuộc chỉ tiêu vốn chủ sở hữu và khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con thông qua các bút toán:
            Nợ Vốn đầu tư của chủ sở hữu
            Nợ Thặng dư vốn cổ phần
            Có Đầu tư vào công ty con

+ Nếu các chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu tại ngày mua có giá trị âm, khi loại trừ các chi tiêu này kế toán sẽ ghi ngược lại các bút toán trên.

- Kế toán phản ánh số LTTM phân bổ vào chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo
            Nợ Chi phí quản lý doanh nghiệp - Số LTTM phân bổ trong kỳ, Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối - số luỹ kế đến đầu kỳ báo cáo
            Có Lợi thế thương mại - Số luỹ kế đến cuối kỳ báo cáo

+ Nếu LTTM đã được phân bổ hết, kế toán sẽ thực hiện bút toán ghi nhận LTTM luỹ kế ảnh hưởng đến Lợi nhuận sau thế chưa phân phối:
            Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối – tương ứng với số luỹ kế phân bổ
            Có Lợi thế thương mại - số phân bổ luỹ kế

- Ghi nhận LICĐTS từ kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ:

+ Trường hợp kết quả hoạt động kinh doanh trong năm có lãi
            Nợ Lợi nhuận sau thuế TNDN – tương ứng với phần sở hữu của CĐTS
            Có Lợi ích của cổ đông thiểu số

+ Ngược lại, nếu kết qủa hoạt động kinh doanh trong năm lỗ, kế toán tính toán xác định và ghi nhận phần LICĐTS giảm trong kỳ từ Lợi nhuận sau thuế TNDN:
            Nợ Lợi ích của cổ đông thiểu số
            Có Lợi nhuận sau thuế TNDN – tương ứng với phần sở hữu của CĐTS

+ Nếu trong kỳ đơn vị đã trích lập các quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối:
            Nợ Quỹ đầu tư phát triển
            Nợ Quỹ dự phòng tài chính
            Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

+ Nếu trong năm doanh nghiệp đã phân phối lợi nhuận và trả cổ tức cho CĐTS:
            Nợ Lợi ích của cổ đông thiểu số
            Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

- Loại trừ ảnh hưởng của giao dịch bán hàng trong nội bộ tập đoàn:

+ Trường hợp giao dịch bán hàng tồn kho trong kỳ phát sinh lãi (giá bán trong nội bộ tập đoàn > giá vốn mua hàng tồn kho):
            Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - doanh thu bán hàng nội bộ
            Có Giá vốn hàng bán – tương ứng phần giá vốn mua hàng tồn kho
            Có Hàng tồn kho – tương ứng phần lãi chưa thực hiện trong cuối kỳ

+ Ngược lại giao dịch bán hàng tồn kho trong kỳ phát sinh lỗ (giá bán trong nội bộ tập đoàn < giá vốn mua hàng tồn kho):
            Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - doanh thu bán hàng nội bộ
            Nợ Hàng tồn kho - phần lỗ chưa thực hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ
            Có Giá vốn hàng bán – tương ứng phần giá vốn mua hàng tồn kho

Ttrường hợp lỗ loại trừ này chỉ thực hiện khi chi phí tạo nên khoản lỗ chưa thực hiện này là có thể thu hồi được. Còn khi xảy ra trường hợp chi phí tạo nên khoản lỗ chưa thực hiện này là không thể thu hồi được thì chỉ phải thực hiện bút toán:
            Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - doanh thu bán hàng nội bộ
             Có Giá vốn hàng bán – tương ứng với phần doanh thu bán hàng nội bộ

+ Điều chỉnh ảnh hưởng của thuế TNDN do loại trừ ảnh hưởng của lợi nhuận chưa thực hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ: Nếu loại trừ khoản lãi chưa thực hiện thì sẽ xảy ra trường hợp cơ sở tính thuế > giá trị ghi sổ của hàng tồn kho.
            Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
            Có Chi phí thuế thu nhập hoãn lại

Ngược lại, nếu loại trừ khoản lãi chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ thì sẽ xảy ra trường hợp cơ sở tính thuế < giá trị ghi sổ của hàng tồn kho.
            Nợ Chi phí thuế thu nhập hoãn lại
            Có Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

+ Điều chỉnh ảnh hưởng của việc loại trừ lãi chưa thực hiện trong giao dịch công ty con bán hàng hoá cho công ty mẹ đến LICĐTS: Trường hợp loại trừ lãi chưa thực hiện:
            Nợ Lợi ích của cổ đông thiểu số
            Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Ngược lại, trường hợp loại trừ lỗ chưa thực hiện:
            Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phaâ phối
            Có Lợi ích của cổ đông thiểu số

- Loại trừ ảnh hưởng của giao dịch bán TSCĐ trong nội bộ tập đoàn:

+ Nếu giá bán < NG TSCĐ (tức là Phát sinh Có TK 711 < phát sinh Có TK 211):
            Nợ Nguyên giá TSCĐ – tương ứng phần chênh lệch (NG TSCĐ–Giá bán TSCĐ)
            Nợ Thu nhập khác – tương ứng với giá bán TSCĐ
            Có Khấu hao luỹ kế TSCĐ
            Có Chi phí khác – tương ứng với phần giá trị còn lại
           
Đồng thời, điều chỉnh thuế thu nhập hoãn lại phát sinh:
            Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
            Có Chi phí thuế thu nhập hoãn lại
           
+ Ngược lại, nếu giá bán > NG TSCĐ (tức là Phát sinh Có TK 711 > phát sinh Có TK 211) thì kế toán phải thực hiện:
            Nợ Thu nhập khác – tương ứng với giá bán TSCĐ
            Có Chi phí khác – tương ứng với phần giá trị còn lại
            Có Khấu hao luỹ kế TSCĐ
            Có Nguyên giá TSCĐ- phần chênh lệch (Giá bán TSCĐ–NG TSCĐ)

Đồng thời, điều chỉnh thuế thu nhập hoãn lại phát sinh:
            Nợ Chi phí thuế thu nhập hoãn lại
            Có Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

+ Điều chỉnh chi phí khấu hao và hao mòn luỹ kế ảnh hưởng đến lợi nhuận chưa thực hiện trong giao dịch bán TSCĐ
           Nợ Khấu hao luỹ kế TSCĐ - số khấu hao luỹ kế đến cuối kỳ
           Có Chi phí liên quan đến các bộ phận (CPBH, CPQLDN, CP SXC, GVHB, HTK) – tương ứng số chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ
            Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối – tương ứng số luỹ kế đến đầu kỳ
           
Đồng thời, điều chỉnh ảnh hưởng của thuế TNDN như sau:

            Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối - ảnh hưởng của thuế thu nhập từ việc loại trừ chi phí khấu hao luỹ kế đến đầu kỳ)
            Nợ Chi phí thuế thu nhập hoãn lại - ảnh hưởng của thuế thu nhập từ việc loại trừ chi phí khấu hao trong kỳ)
            Có Tài sản thuế thu nhập hoãn lại - ảnh hưởng của thuế thu nhập luỹ kế đến cuối kỳ)
           
Ngược lại, điều chỉnh chi phí khấu hao và hao mòn luỹ kế ảnh hưởng đến lỗ chưa thực hiện trong giá trị còn lại của TSCĐ:
            Nợ Chi phí liên quan đến các bộ phận (CPBH, CPQLDN, CP SXC, GVHB, HTK) – tương ứng số chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ
            Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối - tương ứng số luỹ kế đến đầu kỳ
            Có Khấu hao luỹ kế TSCĐ – tương ứng số luỹ kế đến cuối kỳ

Đồng thời, điều chỉnh ảnh hưởng của thuế TNDN như sau:
            Nợ Thuế thu nhập hoãn lại phải trả - ảnh hưởng của thuế thu nhập luỹ kế đến cuối kỳ
            Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối - ảnh hưởng của thuế thu nhập từ việc loại trừ chi phí khấu hao luỹ kế đến đầu kỳ
            Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại - ảnh hưởng của thuế TNDN từ việc loại trừ chi phí khấu hao trong kỳ

Ảnh hưởng của việc loại trừ lợi nhuận chưa thực hiện làm LICĐTS, kế toán sẽ phản ánh:
            Nợ Lợi ích của cổ đông thiểu số
            Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Ngược lại, nếu xác định ảnh hưởng của việc loại trừ lợi nhuận chưa thực hiện làm LICĐTS tăng đi, kế toán sẽ phản ánh:
            Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
             Có Lợi ích của cổ đông thiểu số


Mục lục bài viết
Quy định mới về phương pháp lập BCTCHN
In bài viết này Gửi bài viết này cho bạn bè
 
Các tin mới hơn:
Các tin khác:
Kế toán
Tăng cường phân tích báo cáo tài chinh khi thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế
Kế toán theo cơ sở dồn tích và quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp
Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam: Hoàn thiện các điều kiện chuyển giao quản lý hành nghề kế toán
VỀ MỘT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN
Nghề kế toán, kiểm toán trong kinh tế thị trường, mở cửa và hội nhập
Kiểm toán
Kiểm toán điều tra Một biện pháp quan trọng để phát hiện và kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm pháp luật.
Kiểm toán viên Việt Nam trong điều kiện hội nhập và phát triển thực trạng và giải pháp
Bàn về tính chuyên nghiệp của kiểm toán viên Nhà nước.
Những thách thức và giải pháp cho việc nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán trong điều kiện hội nhập
Kiểm toán – kiểm toán với sự minh bạch thông tin tài chính trên thị trường
Kế toán quốc tế
Ngân hàng - Tài chính
Ngân hàng nhà nước Việt Nam nên điều hành lãi suất cơ bản bằng khung lãi suất.
Tài chính ở Mỹ và đề xuất mô hình thanh tra – giám sát đồng bộ thị trường tài chính Việt Nam
Đánh giá việc lập báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Thuế - phí
Mở rộng đối tượng được xoá nợ thuế
Cần biết về quyết toán thuế thu nhập cá nhân