|
(Bài viết có 2 trang. Bạn đang xem trang 1) Khuôn mẫu lý thuyết kế toán (IAS Framework) được xem như các khái niệm
cơ bản nhất của BCTC, làm cơ sở cho các chuẩn mực kế toán (CMKT), bảm
đảm rằng các chuẩn mực này nhất quán với nhau. Khuôn mẫu lý thuyết kế
toán (KMLTKT) chính thức được đưa ra trong các năm 1978-1985 do Hội
đồng Chuẩn mực Kế toán Tài chính Hoa kỳ (FASB) dưới tên gọi là các công
bố về Lý thuyết Kế toán Tài chính. Đến năm 1989, KMLTKT được chuẩn hoá
thành IAS Framework. Từ đây, Uỷ ban IAS sử dụng IAS Framework làm cơ sở
để điều chỉnh lại các CMKT quốc tế đã ban hành trước đó, đồng thời, làm
cơ sở để ban hành các chuẩn mực kế toán mới sau này.
Chuẩn mực chung kế toán Việt Nam (VAS 01) được ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 nhằm mục đích quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của BCTC của doanh nghiệp được thống nhất theo xu hướng hội nhập quốc tế. Việc tiếp cận với VAS 01 sẽ giúp người làm công tác kế toán hiểu rõ cơ sở lý luận của toàn bộ các phương pháp xử lý kế toán cụ thể trong các chuẩn mực khác và xa hơn nữa có thể là căn cứ để tự đưa ra các phương pháp xử lý kế toán chưa được giải quyết trong một chuẩn mực kế toán cụ thể.
VAS 01 - Hài hoà với KMLTKT
VAS 01 về cơ bản tuân thủ KMLTKT và vận dụng phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam. Đây cũng là một bước tiến trong quá trình xây dựng hệ thống kế toán Việt Nam trong xu thế hội nhập quốc tế.
Về mục đích, chuẩn mực được xây dựng và hoàn thiện các CMKT và chế độ kế toán theo khuôn mẫu thống nhất, nêu ra các khái niệm cơ bản giúp cho doanh nghiệp lập và trình bày BCTC theo các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán đã ban hành một cách thống nhất và xử lý các vấn đề chưa được quy định cụ thể nhằm đảm bảo cho các thông tin trên BCTC phản ánh trung thực hợp lý. Ngoài ra, chuẩn mực cũng giúp người sử dụng BCTC, kiểm toán viên hiểu và đánh giá về sự phù hợp của BCTC với các chuẩn mực kế toán.
VAS 01 đưa ra "Các nguyên tắc kế toán cơ bản, các yêu cầu cơ bản đối với kế toán" có khái niệm tương đồng với các khái niệm trong KMLTKT như cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, tính phù hợp, trọng yếu, nhất quán, thận trọng, trung thực, khách quan, đầy đủ, có thể hiểu được, có thể so sánh được.
VAS 01 và KMLTKT đều phân chia BCTC thành năm yếu tố là: tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập và chi phí, trên cơ sở đó, đưa ra điều kiện ghi nhận và đánh giá từng yếu tố.
Và những điểm khác biệt với KMLTKT
Mặc dù KMLTKT thuộc về của IAS, nhưng xét về bản chất, KMLTKT vẫn là sản phẩm riêng của các quốc gia thuộc trường phái kế toán Anglo- Saxson như Hoa Kỳ, Canada, Australia…Điều này cho thấy KMLTKT xuất thân từ những nước có nền kinh tế thị trường phát triển mạnh. Do đó, trong KMLTKT co nhiều khái niệm hoặc nguyên tắc chưa phù hợp với các nước có nền kinh tế đang phát triển, nơi mà thị trường chứng khoán chưa hình thành hoặc còn rất nhỏ bé. Việt Nam cũng nằm trong nhóm đối tượng này, vì vậy VAS 01 được ban hành có nhiều điểm khác biệt với KMLTKT.
Về hình thức, VAS 01 là một chuẩn mực chứ không tách rời như KMLTKT. Điều này cho thấy VAS 01 không có vai trò tương đương với một KMLTKT, mặc dù các mục đích đề ra tương tự như KMLTKT. Cách làm này của Việt Nam tương tự như Trung Quốc, sẽ giải quyết thuận lợi hơn mối quan hệ giữa chuẩn mực chung với Luật Kế toán.
Về đối tượng sử dụng và mục đích của BCTC, KMLTKT xác định đối tượng sử dụng BCTC là các đối tác hiện tại và tương lai của doanh nghiệp, bao gồm các nhà đầu tư, nhân viên, chủ nợ, nhà cung cấp, khách hàng, nhà nước và công chúng. Còn VAS 01 thì không quy định rõ điều này.
Mục đích của BCTC được quy định trong KMLTKT và VAS 01 tương tự nhau (cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng để đưa ra các quyết định kinh tế) nhưng KMLTKT quy định phải trình bày BCTC đúng với bản chất chứ không phải chỉ căn cứ vào hình thức pháp lý để phản ánh trung thực các nghiệp vụ và sự kiện VAS 01 không đưa ra nguyên tắc này.
Đối với việc sử dụng các loại giá cho việc ghi nhận tài sản, KMLTKT cho phép các yếu tố của BCTC được sử dụng các loại giá: giá gốc (historical cost)- chi phí bỏ ra để có tài sản tại thời điểm nhận tài sản; giá hiện hành (current cost) - chi phí bỏ ra để có tài sản tại thời điểm hiện tại; giá có thể thực hiện (realisable value)- số tiền có thể thu được khi bán tài sản tại thời điểm hiện tại; hiện giá (present value)- giá trị quy về thời điểm hiện tại của những chuỗi tiền phải trả trong tương lai. Trong đó, giá gốc là giá được chấp nhận phổ biến hoặc được dùng kết hợp với các loại giá khác. VAS 01 chỉ sử dụng nguyên tắc giá gốc.
Về vốn và bảo toàn vốn, KMLTKT có đề cập đến việc bảo toàn vốn ở các góc độ, bảo toàn về mặt tài chính và bảo toàn vốn về mặt vật chất để đưa ra các biện pháp xử lý kế toán khác nhau về các biến động giá cả của tài sản và nợ phải trả. Còn VAS 01 thì không đề cập đến việc bảo toàn vốn.
Mục lục bài viết Từ khuôn mẫu lý thuyết kế toán quốc tế nhìn về chuẩn mực chung kế toán Việt Nam. |
|
|
|
|
|