Trang chủ
Kế toán
Kế toán quốc tế
Kiểm toán
Ngân hàng - Tài chính
Thuế - Phí - Lệ Phí
Tin tức
Ứng dụng tin học
Việc Làm
Gương mặt doanh nhân
Văn bản pháp luật
Chỉ số VN-Index Kiến thức chứng khoán
Bảng giá cổ phiếu Lịch trả cổ tức
Tin tức
Hợp tác nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực tài chính-kế toán
Linh hoạt sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ
Việt Nam cần 7000 Kiểm toán viên cho nền kinh tế
E7 sẽ thay thế G7 vào năm 2020
Doanh nghiệp đối mặt 6 yếu tố làm tăng chi phí
Doanh nghiệp niêm yết phải công khai và cập nhật kịp thời báo cáo tài chính
FAST ra mắt sản phẩm Fast Accounting for Construction 10.0
Ngân hàng không mặn mà với tín dụng cầm cố chứng khoán
Năm 2009 các ngân hàng liên doanh tại Việt Nam đạt 477 tỷ đồng thu nhập trước thuế
TIX sẽ hạch toán lợi nhuận đột biến trong quý 1/2010
Trang chủWeb MailGóp ýSơ đồ websiteRSS
In bài viết này Gửi bài viết này cho bạn bè
Vận dụng phương pháp tài khoản để hiểu bút toán loại trừ khoản đầu tư vào công ty con… khi lập báo cáo tài chính hợp nhất
TCKT cập nhật: 11/04/2008

Đoạn 12a VAS25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con” quy định: “Giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ trong từng công ty con và phần vốn của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con phải được loại trừ (quy định tại chuẩn mực kế toán "Hợp nhất kinh doanh", chuẩn mực này cũng quy định phương pháp kế toán khoản lợi thế thương mại phát sinh)”.

Giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ trong công ty con, theo VAS11 “Hợp nhất kinh doanh” được là “giá phí hợp nhất kinh doanh”:

Tại thời điểm hợp nhất kinh doanh-tại ngày công ty mẹ xác lập quyền kiểm soát đối với công ty con:

* Bản thân bên bị mua - là công ty con sau khi công ty mẹ đã xác lập quyền kiểm soát, trên Bảng CĐKT của mình vẫn trình bày các khoản mục: Tài sản, Nợ phải trả, Vốn chủ sở hữu theo giá trị ghi sổ - nguyên tắc giá gốc. Và:

Giá trị ghi sổ thuần của các tài sản, nợ phải trả có thể xác định được

=

Giá trị ghi sổ thuần của các tài sản

-

Giá trị ghi sổ thuần của nợ phải trả có thể xác định được

* Bên mua phải bỏ ra một khoản tiền là Giá phí khoản đầu tư để đổi lấy quyền kiểm soát của bên bị mua:

Lợi thế thương mại phát sinh tại thời điểm hợp nhất kinh doanh

=

Giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ

-

Phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý thuần của các tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiềm tàng...

Do đó khi lập BCTC HN trên cơ sở hợp cộng các khoản mục tương đương về Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu từ Bảng CĐKT của công ty mẹ và các công ty con mới chỉ thể hiện được “phần sở hữu của bên mua trong giá trị ghi sổ thuần của các tài sản, nợ phải trả có thể xác định được”. Chính vì vậy các bước tiếp theo là phải xử lý các bút toán liên quan “phần sở hữu của bên mua trong chênh lệch giữa Giá tri hợp lý và giá trị ghi sổ thuần của các Tài sản, Nợ phải trả có thể xác định được”, Lợi thế thương mại.

Có thể khái quát việc phân bổ Giá phí hợp nhất - giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ như sau:

1. Trường hợp Giá tri hợp lý > giá trị ghi sổ thuần của các Tài sản, Nợ phải trả có thể xác định được:

Giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ

phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý thuần của các tài sản, nợ phải trả có thể xác định được

Nợ tiềm tàng của bên bị mua nếu thoả mãn tiêu chuẩn...

Lợi thế thương mại

phần sở hữu của bên mua trong giá trị ghi sổ thuần của các Tài sản, Nợ phải trả có thể xác định được

phần sở hữu của bên mua trong chênh lệch Giá tri hợp lý > giá trị ghi sổ thuần của các tài sản, nợ phải trả có thể xác định được

 

 

2. Trường hợp Giá tri hợp lý < giá trị ghi sổ thuần của các tài sản, nợ phải trả có thể xác định được:

 

Giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ

phần sở hữu của bên mua trong chênh lệch Giá tri hợp lý < giá trị ghi sổ thuần của các tài sản, nợ phải trả có thể xác định được

phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý thuần của các tài sản, nợ phải trả có thể xác định được

nợ tiềm tàng của bên bị mua nếu thoả mãn tiêu chuẩn...

Lợi thế thương mại

Phần sở hữu của bên mua trong giá trị ghi sổ thuần của các tài sản, nợ phải trả có thể xác định được

 

 

Trong trường hợp sử dụng phương pháp tài khoản để thực hiện các bút toán hợp nhất liên quan đến  “giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ” có thể được khái quát trên các sơ đồ tài khoản như sau:

* Thứ nhất: loại trừ “giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ”:

 Khoản đầu tư này, tại thời điểm hợp nhất:
- Công ty mẹ đã ghi sổ kế toán công ty mẹ và được phản ánh trên Bảng CĐKT của công ty mẹ theo bút toán: Nợ TK “đầu tư vào công ty con”/ Có TK tiền,…;
- Và công ty con phản ánh trên sổ kế toán công ty con theo bút toán:

Nợ Tk tiền,…
      Có TK Vốn chủ sở hữu

Khi lập BCTC HN sẽ ghi:
Sơ đồ 1:

 

so_do_1.jpg

   
Giải thích nội dung bút toán ghi chép trên sơ đồ 1:

(1) Loại trừ phần vốn của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu (vốn góp của chủ sở hữu, chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái, các quỹ,...)  của công ty con tại ngày mua để loại trừ khi hợp nhất. (=Phần sở hữu của bên mua trong giá trị ghi sổ thuần của các tài sản, nợ phải trả có thể xác định được).
(2a) Điều chỉnh “phần sở hữu của bên mua trong chênh lệch Giá tri hợp lý > giá trị ghi sổ của các tài sản (hàng tồn kho, tài sản cố định, ...)”
(2b) Điều chỉnh “phần sở hữu của bên mua trong chênh lệch Giá tri hợp lý < giá trị ghi sổ của các tài sản (hàng tồn kho, tài sản cố định, ...)”
(3a) Điều chỉnh “phần sở hữu của bên mua trong chênh lệch Giá tri hợp lý < giá trị ghi sổ của các khoản nợ phải trả có thể xác định được”
(3b) Điều chỉnh “phần sở hữu của bên mua trong chênh lệch Giá tri hợp lý > giá trị ghi sổ của các khoản nợ phải trả có thể xác định được”
(4) Ghi nhận “Lợi thế thương mại”

* Thứ hai: Bút toán phân bổ chênh lệch giữa Giá tri hợp lý và giá trị ghi sổ thuần của các tài sản, nợ phải trả có thể xác định được”, và lợi thế thương mại:

+ Trường hợp phân bổ “chênh lệch Giá tri hợp lý > giá trị ghi sổ của các tài sản” và ““chênh lệch Giá tri hợp lý > giá trị ghi sổ các khoản nợ phải trả có thể xác định được”:

Sơ đồ 2

 

so_do_2.jpg

 Giải thích nội dung bút toán ghi chép trên sơ đồ2:

(1a):Phân bổ “phần sở hữu của bên mua trong chênh lệch Giá tri hợp lý > giá trị ghi sổ của các tài sản (hàng tồn kho, tài sản cố định, ...)”, hoặc “phần sở hữu của bên mua trong chênh lệch Giá tri hợp lý < giá trị ghi sổ của các khoản nợ phải trả có thể xác định được” phát sinh trong từng  kỳ
(1b) Phần đã phân bổ “phần sở hữu của bên mua trong chênh lệch Giá tri hợp lý > giá trị ghi sổ của các tài sản (hàng tồn kho, tài sản cố định, ...)”, hoặc “phần sở hữu của bên mua trong chênh lệch Giá tri hợp lý < giá trị ghi sổ của các khoản nợ phải trả có thể xác định được” lũy kế đến đầu kỳ
(2) Kết chuyển phần Phân bổ “phần sở hữu của bên mua trong chênh lệch Giá tri hợp lý > giá trị ghi sổ của các tài sản (hàng tồn kho, tài sản cố định, ...)”, hoặc “phần sở hữu của bên mua trong chênh lệch Giá tri hợp lý < giá trị ghi sổ của các khoản nợ phải trả có thể xác định được” từng  kỳ
(3a) Ghi nhận tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại tương ứng phần phân bổ theo (1a)
(3b) Kết chuyển phần điều chỉnh “chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”
(3c) Kết chuyển phần điều chỉnh “lợi ích của Cổ đông thiểu số” và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối”

+Trường hợp phân bổ “chênh lệch Giá tri hợp lý < giá trị ghi sổ của các tài sản” và ““chênh lệch Giá tri hợp lý > giá trị ghi sổ các khoản nợ phải trả có thể xác định được”:

Sơ đồ 3

 

so_do_3.jpg

Giải thích nội dung bút toán ghi chép trên sơ đồ3:

(1a)-Phân bổ “phần sở hữu của bên mua trong chênh lệch Giá tri hợp lý < giá trị ghi sổ của các tài sản (hàng tồn kho, tài sản cố định, ...)”, hoặc “phần sở hữu của bên mua trong chênh lệch Giá tri hợp lý > giá trị ghi sổ của các khoản nợ phải trả có thể xác định được” phát sinh trong từng  kỳ
(1b)-Phần đã phân bổ “phần sở hữu của bên mua trong chênh lệch Giá tri hợp lý < giá trị ghi sổ của các tài sản (hàng tồn kho, tài sản cố định, ...)”, hoặc “phần sở hữu của bên mua trong chênh lệch Giá tri hợp lý > giá trị ghi sổ của các khoản nợ phải trả có thể xác định được” lũy kế đến đầu kỳ
(2)-Kết chuyển phần Phân bổ “phần sở hữu của bên mua trong chênh lệch Giá tri hợp lý < giá trị ghi sổ của các tài sản (hàng tồn kho, tài sản cố định, ...)”, hoặc “phần sở hữu của bên mua trong chênh lệch Giá tri hợp lý > giá trị ghi sổ của các khoản nợ phải trả có thể xác định được” từng  kỳ
(3a)-Ghi nhận Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải nộp tương ứng phần phân bổ theo (1a)
(3b)-Kết chuyển phần điều chỉnh “chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”
(3c)-Kết chuyển phần điều chỉnh “lợi ích của Cổ đông thiểu số” và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối”

+ Phân bổ “Lợi thế thương mại”:

sơ đồ 4

 

so_do_4.jpg

 
Giải thích nội dung bút toán ghi chép trên sơ đồ4:

(1a):Phân bổ “lợi thế thương mại” từng  kỳ
(1b):Phần đã phân bổ “Lợi thế thương mại” lũy kế đến đầu kỳ
(2) Kết chuyển phần Phân bổ “Lợi thế thương mại” từng  kỳ
(3a) Ghi nhận tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại tương ứng phần phân bổ theo (1a)
(3b) Kết chuyển phần điều chỉnh “chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”
(3c) Kết chuyển phần điều chỉnh “lợi ích của Cổ đông thiểu số” và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối”

Từ nghiên cứu dựa trên giả thiết vận dụng phương pháp tài khoản để phản ánh bút toán hợp nhất liên quan loại trừ “giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ…” được khái quát trên 4 sơ đồ kế toán trên đây, giúp cho người làm kế toán có thể hiểu được bản chất của bút toán hợp nhất này, có thể tiếp cận dễ dàng các bút toán hợp nhất quy định theo chế độ kế toán cho dù là theo kỹ thuật “ghi tăng”, “ghi giảm”; hay ghi “Nợ”, ghi “Có” vào từng khoản mục liên quan…..

TS. Trương Thị Thủy
Ths. Chúc Anh Tú
Hoc vien Tai chinh
Tapchiketoan.com

 

In bài viết này Gửi bài viết này cho bạn bè
 
Các tin mới hơn:
Các tin khác:
Kế toán
Tăng cường phân tích báo cáo tài chinh khi thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế
Kế toán theo cơ sở dồn tích và quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp
Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam: Hoàn thiện các điều kiện chuyển giao quản lý hành nghề kế toán
VỀ MỘT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN
Nghề kế toán, kiểm toán trong kinh tế thị trường, mở cửa và hội nhập
Kiểm toán
Kiểm toán điều tra Một biện pháp quan trọng để phát hiện và kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm pháp luật.
Kiểm toán viên Việt Nam trong điều kiện hội nhập và phát triển thực trạng và giải pháp
Bàn về tính chuyên nghiệp của kiểm toán viên Nhà nước.
Những thách thức và giải pháp cho việc nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán trong điều kiện hội nhập
Kiểm toán – kiểm toán với sự minh bạch thông tin tài chính trên thị trường
Kế toán quốc tế
Ngân hàng - Tài chính
Ngân hàng nhà nước Việt Nam nên điều hành lãi suất cơ bản bằng khung lãi suất.
Tài chính ở Mỹ và đề xuất mô hình thanh tra – giám sát đồng bộ thị trường tài chính Việt Nam
Đánh giá việc lập báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Thuế - phí
Mở rộng đối tượng được xoá nợ thuế
Cần biết về quyết toán thuế thu nhập cá nhân