Trang chủ
Kế toán
Kế toán quốc tế
Kiểm toán
Ngân hàng - Tài chính
Thuế - Phí - Lệ Phí
Tin tức
Ứng dụng tin học
Việc Làm
Gương mặt doanh nhân
Văn bản pháp luật
Chỉ số VN-Index Kiến thức chứng khoán
Bảng giá cổ phiếu Lịch trả cổ tức
Tin tức
Việt Nam cần 7000 Kiểm toán viên cho nền kinh tế
E7 sẽ thay thế G7 vào năm 2020
Doanh nghiệp đối mặt 6 yếu tố làm tăng chi phí
Doanh nghiệp niêm yết phải công khai và cập nhật kịp thời báo cáo tài chính
FAST ra mắt sản phẩm Fast Accounting for Construction 10.0
Ngân hàng không mặn mà với tín dụng cầm cố chứng khoán
Năm 2009 các ngân hàng liên doanh tại Việt Nam đạt 477 tỷ đồng thu nhập trước thuế
TIX sẽ hạch toán lợi nhuận đột biến trong quý 1/2010
Bộ Tài chính: Làm rõ về vấn để tiền lương của lãnh đạo Tổng công ty SCIC và Jetstar Pacific Airlines
Ngân hàng Tiên Phong: Lãi suất cao nhất 10,45%/năm đối với VNĐ và 4,15%/năm đối với tiền gửi USD
Trang chủWeb MailGóp ýSơ đồ websiteRSS
In bài viết này Gửi bài viết này cho bạn bè
Nếu vận dụng phương pháp tài khoản xử lý thông tin phục vụ lập báo cáo tài chính hợp nhất?
TCKT cập nhật: 08/04/2008
Hình thức biểu hiện của phương pháp tổng hợp cân đối số liệu là báo cáo tài chính, bao gồm: báo cáo tài chính riêng và báo cáo tài chính hợp nhất. Phương pháp tài khoản là một trong những phương pháp của hạch toán kế toán giúp tổng hợp, xử lý và cung cấp thông tin lập báo cáo tài chính. Phương pháp tài khoản đã đi vào tâm thức người làm kế toán, thông qua khái quát quá trình xử lý thông tin trên tài khoản kế toán mà thấy được dòng tài chính trong đơn vị một cách rõ ràng, toàn diện và lô gic.

Trong phạm vi bài viết này tôi xin đặt vấn đề “giả sử” chúng ta sử dụng phương pháp tài khoản để xử lý thông tin tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính hợp nhất, thì quy trình hợp nhất sẽ được hiểu và khái quát như thế nào?

Báo cáo tài chính hợp nhất: Là báo cáo tài chính của một tập đoàn được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp. Báo cáo này được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của công ty mẹ và các công ty con theo quy định của chuẩn mực này.

Theo qui định hiện hành, các tổng công ty có ít nhất một công ty trực thuộc đã cổ phần hoá và các Tập đoàn kinh tế theo mô hình công ty mẹ - con phải lập báo cáo tài chính hợp nhất. vấn đề hợp nhất kinh doanh và lập báo cáo tài chính hợp nhất là vấn đề mới mẻ cả về lý luận và thực tiễn. Trong lộ trình xây dựng, công bố các chuẩn mực kế toán Việt Nam, dựa trên cơ sở nghiên cứu các chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực quốc tế về báo cáo tài chính IAS 27 và IFRS 3, Bộ Tài chính đã ban hành VAS11 « Hợp nhất kinh doanh » và VAS25 « Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con », đồng thời đã ban hành các thông tư hướng dẫn thực hiện các chuẩn mực kế toán này như Thông tư 23, thông tư 21, và thông tư 161, trong đó hướng dẫn các kỹ thuật lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Trình tự hợp nhất được thực hiện qua các bước cơ bản:

- Bước 1: Hợp cộng các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty mẹ và các Công ty con trong Tập đoàn.
- Bước 2: Loại trừ toàn bộ giá trị ghi sổ khoản đầu tư của Công ty mẹ trong từng Công ty con và phần vốn của Công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của Công ty con và ghi nhận lợi thế thương mại (nếu có).
- Bước 3: Phân bổ lợi thế thương mại (nếu có).
- Bước 4: Tách lợi ích của cổ đông thiểu số.
- Bước 5: Loại trừ toàn bộ các giao dịch nội bộ trong Tập đoàn.
- Bước 6: Lập các Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh và Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất.
- Bước 7: Lập Báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ vào Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất sau khi đã được điều chỉnh và loại trừ.

Các khoản mục trên báo cáo tài chính hợp nhất là:

- Tài sản (hàng tồn kho; tài sản cố định; các khoản đầu tư liên kết liên doanh,…): (khoản mục chi tiết liên quan)
- Nợ phải trả (khoản mục chi tiết liên quan)
- Vốn chủ sở hữu (khoản mục chi tiết liên quan)
- Lợi ích của cổ đông thiểu số
- Doanh thu và thu nhập khác(khoản mục chi tiết liên quan)
- Chi phí (khoản mục chi tiết liên quan)
- Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số

Về nguyên tắc phản ánh các bút toán điều chỉnh: đã được hướng dẫn các thuật ngữ “ghi tăng”, “ghi giảm” (theo TT23/2005/TT-BTC ngày 30/3/2005 và TT21/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006):  Cách ghi bút toán hợp nhất như vậy đưa ra trình tự hợp nhất ghi tăng, hoặc ghi giảm trực tiếp vào từng khoản mục tăng, giảm, liên quan tới từng báo cáo tài chính.

* Hoặc “ghi Nợ”, “ghi Có” (theo TT 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007) vào các khoản mục liên quan, cụ thể:

Ghi “Nợ”:

Ghi “Có”:

*Điều chỉnh làm tăng các khoản mục:
- Tài sản (hàng tồn kho; tài sản cố định; các khoản đầu tư liên kết liên doanh,…): (khoản mục chi tiết liên quan)
- Lợi ích của cổ đông thiểu số
- Chi phí (khoản mục chi tiết liên quan)
- Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số
- Cổ phiếu quỹ

*Điều chỉnh làm giảm các khoản mục:
- Nợ phải trả (khoản mục chi tiết liên quan)
- Vốn chủ sở hữu (khoản mục chi tiết liên quan)
- Doanh thu và thu nhập khác(khoản mục chi tiết liên quan)
- Các khoản “hao mòn tài sản cố định”, khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, khoản dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn, khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi

*Điều chỉnh làm giảm các khoản mục:
- Tài sản (hàng tồn kho; tài sản cố định; các khoản đầu tư liên kết liên doanh,…): (khoản mục chi tiết liên quan)
- Lợi ích của cổ đông thiểu số
- Chi phí (khoản mục chi tiết liên quan)
- Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số
- Cổ phiếu quỹ

*Điều chỉnh làm tăng các khoản mục:
- Nợ phải trả (khoản mục chi tiết liên quan)
- Vốn chủ sở hữu (khoản mục chi tiết liên quan)
- Doanh thu và thu nhập khác(khoản mục chi tiết liên quan)
- Các khoản “hao mòn tài sản cố định”, khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, khoản dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn, khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi

Cách ghi bút toán hợp nhất như vậy, 1 bút toán cho phép liên quan đến các báo cáo tài chính khác nhau.

Tuy vậy cho đến nay nhà quản lý cũng như người làm kế toán trong các tập đoàn vẫn còn thấy những hướng dẫn còn xa vời và khó hiểu, do vậy sự vận dụng trên thực tế vẫn chưa được thực sự quan tâm.

Nếu vận dụng phương pháp tài khoản, bộ phận lập báo cáo tài chính cũng sẽ sử dụng các loại tài khoản: TK “tài sản”, TK “nợ phải trả”, TK “Vốn chủ sở hữu, TK “Doanh thu và thu nhập khác”, TK “Chi phí”, TK “Kết quả kinh doanh”

Có thể khái quát kết cấu từng loại TK trên như sau:

1) TK “tài sản” (liên quan cụ thể: hàng tồn kho, tiền, tài sản cố định, đầu tư tài chính,…):

Bên nợ TK phản ánh

Bên có TK phản ánh

+ Tổng hợp giá trị tài sản tương ứng của tập đoàn từ BCTC riêng của công ty mẹ và các công ty con.

 

+ Chênh lệch giá trị hợp lý lớn hơn giá trị ghi sổ của tài sản công ty con tại ngày mua

+Chênh lệch giá trị hợp lý nhỏ hơn giá trị ghi sổ của tài sản công ty con tại ngày mua

+ Phân bổ “Chênh lệch giá trị hợp lý nhỏ hơn giá trị ghi sổ của tài sản công ty con tại ngày mua” trong kỳ
+ Lũy kế số đã phân bổ “Chênh lệch giá trị hợp lý nhỏ hơn giá trị ghi sổ của tài sản công ty con tại ngày mua” đến đầu kỳ

+ Phân bổ “Chênh lệch giá trị hợp lý lớn hơn giá trị ghi sổ của tài sản công ty con tại ngày mua” trong kỳ
+ Lũy kế số đã phân bổ “Chênh lệch giá trị hợp lý lớn hơn giá trị ghi sổ của tài sản công ty con tại ngày mua” đến đầu kỳ

+Phần sở hữu  Chênh lệch tăng “vốn chủ sở hữu” của công ty liên kết, liên doanh do điều chỉnh liên quan đầu tư liên kết liên doanh theo phương pháp vốn chủ sở hữu

+Phần sở hữu  Chênh lệch tăng “vốn chủ sở hữu” của công ty liên kết, liên doanh do điều chỉnh liên quan đầu tư liên kết liên doanh theo phương pháp vốn chủ sở hữu

+ Phân bổ “Chênh lệch giá trị hợp lý nhỏ hơn giá trị ghi sổ của tài sản công ty liên kết, liên doanh tại ngày đầu tư” trong kỳ
+ Lũy kế số đã phân bổ “Chênh lệch giá trị hợp lý nhỏ hơn giá trị ghi sổ của tài sản công ty liên kết, liên doanh tại ngày đầu tư” đến đầu kỳ

+ Phân bổ “Chênh lệch giá trị hợp lý lớn hơn giá trị ghi sổ của tài sản công liên kết, liên doanh tại ngày đầu tư” trong kỳ
+ Lũy kế số đã phân bổ “Chênh lệch giá trị hợp lý lớn hơn giá trị ghi sổ của tài sản công ty liên kết, liên doanh tại ngày đầu tư” đến đầu kỳ

Dư nợ: sau khi tổng hợp, điều chỉnh, số dư nợ làm căn cứ lập các chỉ tiêu liên quan trên phần “Tài sản” của bảng cân đối kế toán hợp nhất.

2)TK “Nợ phải trả” (liên quan cụ thể…):

Bên nợ TK phản ánh

Bên có TK phản ánh

 

+Tổng hợp các khoản nợ phải trả tương ứng của tập đoàn từ BCTC riêng của công ty mẹ và các công ty con.

+Chênh lệch giá trị hợp lý nhỏ hơn giá trị ghi sổ của các khoản nợ phải trả có thể xác định được công ty con tại ngày mua

+Chênh lệch giá trị hợp lý lớn hơn giá trị ghi sổ của các khoản nợ phải trả có thể xác định được công ty con tại ngày mua

+ Phân bổ “Chênh lệch giá trị hợp lý lớn hơn giá trị ghi sổ của các khoản nợ phải trả có thể xác định được công ty con tại ngày mua” trong kỳ
+ Lũy kế số đã phân bổ “Chênh lệch giá trị hợp lý lớn hơn giá trị ghi sổ của các khoản nợ phải trả có thể xác định được công ty con tại ngày mua” đến đầu kỳ

+ Phân bổ “Chênh lệch giá trị hợp lý nhỏ hơn giá trị ghi sổ của các khoản nợ phải trả có thể xác định được công ty con tại ngày mua” trong kỳ
+ Lũy kế số đã phân bổ “Chênh lệch giá trị hợp lý nhỏ hơn giá trị ghi sổ của các khoản nợ phải trả có thể xác định được công ty con tại ngày mua” đến đầu kỳ

+ Phân bổ “Chênh lệch giá trị hợp lý lớn hơn giá trị ghi sổ của các khoản nợ phải trả có thể xác định được công ty liên kết, liên doanh tại ngày đầu tư” trong kỳ
+ Lũy kế số đã phân bổ “Chênh lệch giá trị hợp lý lớn hơn giá trị ghi sổ của các khoản nợ phải trả có thể xác định được công ty liên kết, liên doanh tại ngày đầu tư” đến đầu kỳ

+ Phân bổ “Chênh lệch giá trị hợp lý nhỏ hơn giá trị ghi sổ của các khoản nợ phải trả có thể xác định được công ty liên kết, liên doanh tại ngày đầu tư” trong kỳ
+ Lũy kế số đã phân bổ “Chênh lệch giá trị hợp lý nhỏ hơn giá trị ghi sổ của các khoản nợ phải trả có thể xác định được công ty liên kết, liên doanh tại ngày đầu tư” đến đầu kỳ

Dư có: sau khi tổng hợp, điều chỉnh, số dư có làm căn cứ lập các chỉ tiêu liên quan trên phần “Nợ phải trả” của bảng cân đối kế toán hợp nhất.



Mục lục bài viết
Nếu vận dụng phương pháp tài khoản xử lý thông tin phục vụ lập báo cáo tài chính hợp nhất?
In bài viết này Gửi bài viết này cho bạn bè
 
Các tin mới hơn:
Các tin khác:
Kế toán
Kiểm toán – kiểm toán với sự minh bạch thông tin tài chính trên thị trường
Thông tư 244/2009 mới sửa đổi chế độ kế toán doanh nghiệp
Chuẩn mực kế toán về công cụ tài chính
Kế toán theo cơ sở dồn tích và quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp
Giải pháp đưa kế toán và kiểm toán Việt Nam ngang tầm khu vực quốc tế
Kiểm toán
Cần có Luật Kiểm toán độc lập
Những điều cần chú ý khi kiểm toán BCTC trong điều kiện kinh tế khủng hoảng
Từ 2010: DN sẽ phải đăng tải toàn văn BCTC kiểm toán
Rủi ro của các công ty Kiển toán độc lập tại Việt Nam : Nhận diện và giải pháp giảm thiểu
Xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty kiểm toán trong điều kiện hội nhập
Kế toán quốc tế
Ngân hàng - Tài chính
Những giải pháp cơ bản về cơ chế giám sát thị trường tài chính Việt Nam nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Chính phủ trong nền kinh tế thị trường
Tại sao phải tăng cường giám sát thị trường tài chính trong giai đoạn hiện nay
Thuế - phí
Quy định mới về khấu trừ chi phí quảng cáo, tiếp thị: Cơ hội và thử thách đối với DN
Tìm hiểu về thuế trong quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp