Trang chủ
Kế toán
Kế toán quốc tế
Kiểm toán
Ngân hàng - Tài chính
Thuế - Phí - Lệ Phí
Tin tức
Ứng dụng tin học
Việc Làm
Gương mặt doanh nhân
Văn bản pháp luật
Chỉ số VN-Index Kiến thức chứng khoán
Bảng giá cổ phiếu Lịch trả cổ tức
Tin tức
Hợp tác nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực tài chính-kế toán
Linh hoạt sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ
Việt Nam cần 7000 Kiểm toán viên cho nền kinh tế
E7 sẽ thay thế G7 vào năm 2020
Doanh nghiệp đối mặt 6 yếu tố làm tăng chi phí
Doanh nghiệp niêm yết phải công khai và cập nhật kịp thời báo cáo tài chính
FAST ra mắt sản phẩm Fast Accounting for Construction 10.0
Ngân hàng không mặn mà với tín dụng cầm cố chứng khoán
Năm 2009 các ngân hàng liên doanh tại Việt Nam đạt 477 tỷ đồng thu nhập trước thuế
TIX sẽ hạch toán lợi nhuận đột biến trong quý 1/2010
Trang chủWeb MailGóp ýSơ đồ websiteRSS
In bài viết này Gửi bài viết này cho bạn bè
Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX)
TCKT cập nhật: 09/10/2006
 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi thường xuyên, liên tục sự biến động nhập, xuất, tồn vật liệu trên sổ kế toán.

Sử dụng phương pháp này có thể tính được trị giá vật tư nhập, xuất, tồn tại bất kỳ thời điểm nào trên sổ tổng hợp. Trong phương pháp này, tài khoản nguyên vật liệu được phản ánh theo đúng nội dung tài khoản tài sản.

Phương pháp này thường được áp dụng ở các doanh nghiệp có giá trị nguyên vật liệu lớn.

1. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 152 "Nguyên vật liệu"

Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, biến động tăng giảm của các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế.  Kết cấu TK 152:

-Bên Nợ:

       + Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn liên doanh, được cấp hoặc nhập từ nguồn khác.

       + Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.

-Bên Có:

       + Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho dùng cho sản xuất, xuất bán, thuê ngoài gia công chế biến hoặc góp vốn liên doanh.

       + Trị giá NVL được giảm giá, CKTM hoặc trả lại người bán.

       + Trị giá nguyên vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê.

-Dư Nợ:

       + Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho

Tài khoản 152 có thể mở chi tiết theo từng loại NVL tuỳ theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Chi tiết theo công dụng có thể chia thành 5 tài khoản cấp 2:

-TK 1521 - Nguyên vật liệu chính
-TK 1522 - Vật liệu phụ
-TK 1523 - Nhiên liệu
-TK 1524 - Phụ tùng thay thế
-TK 1528 - Vật liệu khác

Tài khoản 151 "Hàng mua đi đường"

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại NVL mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với người bán nhưng cuối kỳ chưa về nhập kho.

Kết cấu TK 151:

-Bên Nợ:

       + Giá trị nguyên vật liệu đang đi đường.

-Bên Có:

       + Giá trị nguyên vật liệu đi đường đã về nhập kho hoặc chuyển giao cho các đối tượng sử dụng.

-Dư Nợ:

       + Giá trị nguyên vật liệu đi đường chưa về nhập kho.

Ngoài ra, hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên còn sử dụng 1 số tài khoản liên quan khác như tài khoản 111, 112, 133, 141, 331, 515...

2. Phương pháp hạch toán

Hạch toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu:

*Tăng do mua ngoài:

Trường hợp 1: Vật liệu và hoá đơn cùng về

Căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan kế toán ghi:

              Nợ TK 152: Giá thực tế
              Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
                   Có TK 111, 112, 331, 141, 311...tổng thanh toán

Trường hợp 2: Vật tư về trước, hoá đơn về sau

Khi vật tư về làm thủ tục nhập kho, lưu phiếu nhập vào tập hồ sơ hàng chưa có hoá đơn.

+ Nếu trong kỳ hoá đơn về: hạch toán như trường hợp 1.

+ Cuối kỳ hoá đơn chưa về, kế toán ghi:

              Nợ TK 152         Giá tạm tính
                   Có TK 331

+ Sang tháng sau hoá đơn về, kế toán ghi bổ sung hoặc ghi âm để điều chỉnh giá tạm tính thành giá hoá đơn :

              Nợ TK 152 : Giá nhập thực tế trừ (-) giá tạm tính
              Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ  
                   Có TK 331 : Giá thanh toán trừ (-) giá tạm tính

Trường hợp 3: Hoá đơn về trước, vật tư về sau:

Khi hoá đơn về lưu hoá đơn vào tập hồ sơ hàng đang đi đường.

+ Nếu trong kỳ vật tư về, hạch toán giống trường hợp 1.

+ Cuối kỳ vật tư chưa về, kế toán ghi:

              Nợ TK 151: Giá trị vật tư
              Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
                   Có TK 331, 111, 112...Tổng số tiền

+ Sang kỳ sau khi vật tư về:

              Nợ TK 152: Nếu nhập kho
              Nợ TK 621, 627, 642...Nếu sử dụng ngay
                   Có TK 151

Trong cả 3 trường hợp trên, nếu được chiết khấu, giảm giá, trả lại vật tư kế toán hạch toán như sau:

- Với chiết khấu thanh toán được hưởng:

              Nợ TK 111, 112, 331
                   Có TK 515

- Với chiết khấu thương mại:

              Nợ TK 111, 112, 331
                   Có TK 152

- Với trường hợp giảm giá hoặc trả lại vật tư cho người bán:

              Nợ TK 111, 112, 331
                   Có TK 152
                   Có TK 133

Tăng do các nguyên nhân khác:

                      Nợ TK 152: nguyên vật liệu tăng
                           Có TK 411: được cấp hoặc nhận vốn góp liên doanh
                           Có TK 711: được viện trợ, biếu tặng
                           Có TK 154: thuê ngoài gccb hoặc tự sản xuất đã hoàn thành
                           Có TK 154, 711: thu hồi phế liệu trong sản xuất, thanh lý TSCĐ
                           Có TK 621, 627, 641, 642: sử dụng còn thừa nhập lại kho
                           Có TK 1388: nhập vật tư từ cho vay, mượn
                           Có TK 128, 222: nhận lại vốn góp liên doanh
                           Có TK 3381: kiểm kê thừa          
                           Có TK 412: đánh giá tăng nguyên vật liệu

×Hạch toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu:

Xuất nguyên vật liệu sử dụng cho các bộ phận:

                      Nợ TK 621, 627, 641, 642        Theo giá
                           Có TK 152                           trị xuất

Xuất góp liên doanh:

        Giá trị vốn góp do hội đồng liên doanh đánh giá, chênh lệch giữa giá trị vốn góp và giá trị ghi sổ được phản ánh trên tài khoản chênh lệch đánh giá tài sản:

                      Nợ TK 128, 222: giá trị vốn góp
                      Nợ TK 811 : phần chênh lệch tăng
                           Có TK 152: giá trị xuất thực tế
                           Có TK 711: phần chênh lệch giảm

Xuất vật liệu bán:

                -Phản ánh giá vốn:    

                      Nợ TK 632            Trị giá xuất
                           Có TK 152

                -Phản ánh doanh thu:

                      Nợ TK 111, 112, 131: giá bán cả thuế GTGT
                           Có TK 511: giá bán chưa thuế GTGT
                           Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

Kiểm kê thiếu nguyên vật liệu:

                      Nợ TK 1381
                           Có TK 152

                Xử lý chỗ thiếu:

                      Nợ TK 1388, 334, 111, 112: cá nhân bồi thường
                      Nợ TK 632: tính vào giá vốn hàng bán
                           Có TK 1381

Xuất cho các mục đích khác:

                      Nợ TK 154: thuê ngoài gia công chế biến
                      Nợ TK 1388, 136: cho vay, cho mượn
                      Nợ TK 411: trả lại vốn góp liên doanh
                      Nợ TK 4312: viện trợ, biếu tặng
                      Nợ TK 412: đánh giá giảm nguyên vật liệu
                           Có TK 152: nguyên vật liệu giảm

 

Nguyễn Quỳnh
(tapchiketoan.info)

In bài viết này Gửi bài viết này cho bạn bè
 
Các tin mới hơn:
Các tin khác:
Kế toán
Tăng cường phân tích báo cáo tài chinh khi thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế
Kế toán theo cơ sở dồn tích và quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp
Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam: Hoàn thiện các điều kiện chuyển giao quản lý hành nghề kế toán
VỀ MỘT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN
Nghề kế toán, kiểm toán trong kinh tế thị trường, mở cửa và hội nhập
Kiểm toán
Kiểm toán điều tra Một biện pháp quan trọng để phát hiện và kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm pháp luật.
Kiểm toán viên Việt Nam trong điều kiện hội nhập và phát triển thực trạng và giải pháp
Bàn về tính chuyên nghiệp của kiểm toán viên Nhà nước.
Những thách thức và giải pháp cho việc nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán trong điều kiện hội nhập
Kiểm toán – kiểm toán với sự minh bạch thông tin tài chính trên thị trường
Kế toán quốc tế
Ngân hàng - Tài chính
Ngân hàng nhà nước Việt Nam nên điều hành lãi suất cơ bản bằng khung lãi suất.
Tài chính ở Mỹ và đề xuất mô hình thanh tra – giám sát đồng bộ thị trường tài chính Việt Nam
Đánh giá việc lập báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Thuế - phí
Mở rộng đối tượng được xoá nợ thuế
Cần biết về quyết toán thuế thu nhập cá nhân