Trang chủ
Kế toán
Kế toán quốc tế
Kiểm toán
Ngân hàng - Tài chính
Thuế - Phí - Lệ Phí
Tin tức
Ứng dụng tin học
Việc Làm
Gương mặt doanh nhân
Văn bản pháp luật
Chỉ số VN-Index Kiến thức chứng khoán
Bảng giá cổ phiếu Lịch trả cổ tức
Tin tức
Hợp tác nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực tài chính-kế toán
Linh hoạt sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ
Việt Nam cần 7000 Kiểm toán viên cho nền kinh tế
E7 sẽ thay thế G7 vào năm 2020
Doanh nghiệp đối mặt 6 yếu tố làm tăng chi phí
Doanh nghiệp niêm yết phải công khai và cập nhật kịp thời báo cáo tài chính
FAST ra mắt sản phẩm Fast Accounting for Construction 10.0
Ngân hàng không mặn mà với tín dụng cầm cố chứng khoán
Năm 2009 các ngân hàng liên doanh tại Việt Nam đạt 477 tỷ đồng thu nhập trước thuế
TIX sẽ hạch toán lợi nhuận đột biến trong quý 1/2010
Trang chủWeb MailGóp ýSơ đồ websiteRSS
In bài viết này Gửi bài viết này cho bạn bè
Một số ý kiến về : Củng cố và kiện toàn bộ máy kiểm toán nội bộ trong các tập đoàn kinh tế
TCKT cập nhật: 12/01/2010

   Sự cần thiết phải củng cố và toàn bộ máy kiểm toán nội bộ trong các tập đoàn kinh tế

   Chuyển đổi các Tổng Công ty mạnh sang hoạt động Tập đoàn kinh tế, thực hiện kinh doanh đa ngành, có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế là một trong những biện pháp cơ bản trong tiến trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, định hướng XHCN của Nhà nước ta. Để quản lý tốt nguồn lực của nhà nước, đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư, khách hàng…có liên quan đến các doanh nghiệp, đồng thời giúp cho các doanh nghiệp kiểm soát tốt hoạt động SXKD của mình, một xu hướng tất yếu là Nhà nước và các doanh nghiệp phải tăng cường công tác kiểm soát bằng việc thiết lập và vận hành một cách hiệu quả hoạtđọng kiểm toán. Trong đó không thể phủ nhận được vai trò của kiểm toán nội bộ (KTNB).

   Kiểm toán nội bộ là công cụ của lãnh đạo các Doanh nghiệp trong Tập đoàn kiểm toán, đánh giá, phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp, giúp hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định của pháp luật và nghị quyết, quyết định của Lãnh đạo doanh nghiệp; đồng thời kiểm tra, đánh giá thông tin trên các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, đảm bảo báo cáo tài chính được kịp thời và phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính,kết quả hoạt động kinh doanh theo các chế độ. Đối với các TậTâpp đoàn kinh tế được chuyển đổi từ các Tổng công ty  Nhà nước thì việc củng cố và kiện toàn lại càng bức thiết hơn vì lý do sau:

   -Tập đoàn kinh tế có tiềm lực tài chính mạnh, qui mô vốn lớn, hàng năm thực hiện một khối lượng đầu tư lớn. Điều này đòi hỏi Tập đoàn phải có công cụ quản lý đủ mạnh để kiểm soát việc bảo toàn và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư thông qua hoạt động kiểm toán Báo cáo tài chính và kiểm toán hoạt động.

   -Tập đoàn kinh tế thường là đa sở hữu trong đó sở hữu Nhà nước đóng vai trò chi phối bên cạnh sở hữu của các thành phần kin tế khác. Tính đa sở hữu về vốn đòi hỏi tính minh bạch cao trong quản lý tài chính và công bố các thông tin tài chính. Điều này đòi hỏi phải có kiểm toán hoạt động và kiểm toán báo cáo tài chính.

- Tập đoàn kinh tế có nhiều công ty con,cơ cấu tổ chức đa dạng, kinh doanh đa ngành, phạm vi hoạt động trên toàn quốc và cả nước ngoài, có lực lượng lao động lớn, đòi hỏi phải có sự đánh giá hiệu quả đối với từng bộ phận, từng loại hình đơn vị, từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh, từng địa bàn thông qua kiểm toán hoạt động và kiểm toán trong lĩnh vực Báo cáo tài chính hợp nhất.

   - Tập đoàn kinh tế có sự phân quyền cao giữa Công ty mẹ và các công ty con đòi hỏi phải tăng cường hoạt động kiểm tra, kiểm soát thông qua hoạt động kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời sai sót, tiêu cực trong công tác quản lý, tránh rủi ro cho doanh nghiệp.

   Căn cứ để củng cố và kiện toàn bộ máy kiểm toán nội bộ trong các tập đoàn kinh tế

   Việc củng cố và kiện toàn bộ máy KTNB trong các Tập đoàn kinh tế phải căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành, mô hình tổ chức và kinh nghiệm của các Tập đoàn kinh tế trong khu vực và trên thế giới.

   Căn cứ vào quy định hiện hành của Nhà nước về tổ chức và hoạt động của bộ máy KTNB:

   Quy chế và các hướng dẫn hiện hành về Kiểm toán nội bộ (Quyết định 832/TC-QĐ-CĐKT ngày 28/10/1997; Thông tư 52/1998/TT-BTC ngày 14/6/1998; Thông tư 171/1998/TT-BTC ngày 222/12/1998)quy định: Tùy thuộc và quy mô sản xuất kinh doanh, địa bàn hoạt động tập trung hay phân tán, điều kiện cụ trế và trình độ năng lực của đội ngũ kế toán… doanh nghiệp có thể lựa chọn bộ máy KTNB cho phù hợp và có hiệu quả thiết thực. Bộ máy KTNB chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc (Giám đốc doanh nghiệp).Điều 6 Luật kiểm toán Nhà nước quy định : Các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý và sử dụng ngân sách, tiền vốn và tài sản Nhà nước.

   Căn cứ vào quy mô tổ chức của tập đoàn kinh tế:

   Các tập đoàn kinh tế ở Việt Nam được thành lập do Thủ tường Chính phủ quyết định, được hình thành trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại Tổng công ty nhà nước và các đơn vị thành viên, thường có cơ cấu như sau:

   Công ty mẹ thường là Công ty Nhà nước, có chức năng đầu tư tài chính vào các doanh nghiệp khác, giữ quyền chi phối các công ty con thông qua đầu tư vốn, nghiệp vụ,công nghệ, thương hiệu, thị trường…

   Bộ máy quản lý của Tập đoàn bao gồm: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng  đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.

   Các công ty con: Bao gồm các Tổng Công ty; một số công ty Tập đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ; một số công ty Tập đoàn nắm giữ 50% vốn điều lệ và một số Công ty liên doanh với nước ngoài; các đơn vị sự nghiệp.

   Căn cứ vào quy định của pháp luật về trách nhiệm của lãnh đạo doanh nghiệp trong việc quản lý, bảo toàn, phát triển vốn của doanh nghiệp:

   Theo quy định của Luật doanh nghiệp, Nghị định của Chính phủ về tổ chức, quản lý Công ty Nhà nước và chuyển đổi Tổng Công ty Nhà nước, Công ty Nhà nước độc lập theo mô hình Công ty mẹ- Công ty con; Quy chế quản lý tài chính của Công ty Nhà nước và quản lý vốn Nhà đầu tư doanh nghiệp khác, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc “ chịu vốn nhà nước giao” và “ Thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ của chủ sở hữu cổ phần, vốn góp của Công ty mẹ ở các Công ty cổ phần, vốn góp của Công ty mẹ”.

   Căn cứ vào thực trạng tổ chức và hoạt động của bộ máy kiểm toán nội bộ của Tổng công ty Nhà nước (tiền thân của Tập đoàn kinh tế)

   - Về tổ chức bộ máy: Tại Tổng công ty có ban KTNB trực thuộc Tổng giám đốc Tổng Công ty; tại các đơn vị thành viên có tổ chức bộ máy KTNB, (phòng, tổ) hoặc Kiểm toán vên trực thuộc Giám đốc.

   - Cơ chế, chính sách hoạt động kiểm toán nội bộ: Thông thường các Tổng Công ty đều căn cứ vào quy định của Nhà nước để có ban hành cơ chế,chính sách hoạt động KTNB phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình giúp cho hoạt động kiểm toán đồng bộ, thống nhất, phát huy hiệu quả cao, như: Quy chế KTNB; văn bản hướng dẫn các đơn vị thành viên tổ chức bộ máy và hoạt động KTNB; quy trình kiểm toán tuân thủ, kiểm toán báo cáo tài chính; quy trình kiểm toán, thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư thuộc vốn phân cấp cho Giám đốc các đơn vị thành viên; các văn bản hướng dẫn các đơn vị thành viên thực hiện bào cáo kiểm toán tài chính hàng năm…

   - Kết quả chính hoạt động KTNB trong thời gian qua:

   Ban KTNB của Tổng Công ty thường thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm của các khối tại Tổng công ty  và kiểm toán báo cáo tài chính của các đơn vị thành viên ; kiểm toán tuân thủ toàn diện,kiểm toán chuyên đề của đơn vị thành viên; kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư một số công trình tồn đọng, phức tạp. Đối với KTNB tại các đơn vị thành viên: Tự kiểm toán báo cáo tài chính năm của đơn vị mình; kiểm toán tuân thủ chế độ tài chính, kế toán tại văn phòng đơn vị trực thuộc.

   Căn cứ vào kinh nghiệm về tổ chức hoạt động của bộ máy kiểm toán nội bộ ở các Tập đoàn kinh tế lớn trên thế giới:

   Hiện nay, các Tập đoàn kinh tế trên thế giới thường tổ chức bộ máy KTNB theo 3 mô hình sau:

   Mô hình thứ nhất: Ủy ban Kiểm toán (UBKT) trực thuộc Hội đồng quản trị. UBKT gồm từ 3-5 thành viên, giúp cho UBKT là bộ phận KTNB. Kiểm toán nội bộ là bộ phận trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ kiểm toán theo yêu cầu của UBKT.Mô hình này thường được áp dụng đối với các Tập đoàn đã được niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.

   Ưu điểm: Đây là mô hình phổ thông và tối ưu nhất.Mô hình này đảm bảo tính độc lập, khách quan và có quyền lực cao trong công tác kiểm toán.Thông qua UBKT, Hội đồng quản trị sẽ thực hiện có hiệu quả trách nhiệm quản lý,giám sát công tác tài chính- kế toán trong Tập đoàn.

   Nhược điểm: Do Hội đồng quản trị Tập đoàn hoạt động theo định kỳ thường xuyên chỉ đưa ra các quyết sách lớn, không trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn. Vì lẽ đó, kết quả kiểm toán trình lên Hội đồng quản trị thường xử lý chậm, làm giảm tính hiệu quả của hoạt động kiểm toán.

   Mô hình thứ hai: Bộ phàn Kiểm toán nội bọ trực thuộc ban kiểm soát.

   Ưu điểm: Bộ phận KTNB trực thuộc Ban kiểm soát thuộc Hội đồng quản trị bảo đảm được tính độc lập cao cho hoạt động kiểm toán.Ban kiểm soát có công cụ đủ mạnh để thực hiện các nhiệm vụ và trách nhiệm theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Tập đoàn.

   Nhược điểm: Tính quyền lực, tính hiệu quả ,kịp thời của KTNB không cao như mô hình thứ nhất do KTNB trực thuộc Ban Kiểm soát giúp việc cho Hội đồng quản trị.

   Mô hình thứ ba: Bộ phận KTNB trực thuộc Tổng giám đốc:

   Ưu điểm: Đảm bảo sự độc lập và tính độc lập của KTNB đối với những đối tượng được kiểm toán; KTNBcó điều kiện thường xuyên tiếp cận, phát hiện các sai sót trong hoạt động sản xuất – kinh doanh của Tập đoàn để tư vấn cho đối tượng được Kiểm toán và báo cáo với Tổng giám đốc các biên pháp đê khắc phục, xử lý kịp thời.

   Nhược điểm: Do Tổng Giám đốc là người trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất – kinh doanh của Tập đoàn trong khi KTNB là bộ phận giúp cho Tổng giám đốc kiểm tra, đánh giá hoạt động sản xuất – kinh doanh nên có những ảnh hưởng nhất định đến tính độc lập, khách quan trong quá trình  thực hiện nhiệm vụ của bộ phận KTNB.

   Mô hình tổ chức và hoạt động của bộ máy kiểm toán nội bọ trong các tập đoàn kinh tế

  Về nguyên tắc tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ:

Việc thiết lập bộ máy và nội dung hoạt động của KTNB phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Kiểm toán nội bộ phải trực thuộc cấp lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp và độc lập cao về chuyên môn với các bộ phận khác trong dơn vị

- Phù hợp với đặc điểm tổ chức và hoạt động của Doanh nghiệp;

- Kế thừa tổ chức bộ máy và hoạt động KTNB của Tổn Công ty Nhà Nước;

- Hiệu quả trong tổ chức hoạt động KTNB.

   Về việc lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy KTNB phù hợp điều kiện thực tế của Tập đoàn kinh tế Việt Nam:

- Mô hình thứ nhất (mô hình UBKT thuộc Hội đồng quản trị) tuy có nhiều ưu điểm và phù hợp với thông lệ quốc tế nhưng hiện nay các Tập đoàn kinh tế của Việt Nam chưa được niêm yết trên thị trường chứng khoán như các Tập đoàn khác trên Thế giới áp dụng mô hình này.

- Mô hình thứ hai (mô hình KTNB thuộc Ban kiểm soát): Về mặt pháp lý, có thể áp dụng được đối với Tập đoàn kinh tế của Việt Nam song mô hình này không mang tính phổ thông, rất ít Tập đoàn trên thế giới áp dụng do có nhiều nhược điểm, như: Tính quyền lực, tính hiệu quả, kịp thời của KTNB không cao.

- Mô hình thứ ba (mô hình KTNB thuộc Tổng giám đốc): Tuy có hạn chế nhất định  về tính độc lập trong hoạt động chuyên môn song vẫn đảm bảo được yêu cầu về tính độc lập của hoạt động kiểm toán. Về mặt pháp lý cho phép áp dụng đối với Tập đoàn kinh tế, đồng thời mô hình này cũng phát huy được tính quyền lực cao của hoạt động kiểm toán. Mặt khác KTNB có điều kiện thường xuyên tiếp cận, phát hiện các sai sót trong hoạt động sản xuất-kinh doanh của Tập đoàn để tư vấn cho đối tượng được kiểm toán và báo cáo Tổng giám đốc có biện pháp khắc phục, xử lý kịp thời. Mô hình này đã được kiểm nghiệm qua thực tế và đảm bảo được tính kế thừa khi Tổng công ty Nhà nước chuyển sang mô hình Tập đoàn.

Cụ thể như sau:

- Tại công ty mẹ: Thành lập ban KTNB gồm: Trưởng ban, các phó trưởng ban và một số kiểm toán viên nội bộ. Số lượng phó trưởng ban và số lượng, chức danh kiểm toán viên nội bộ do Tổng giám đốc quyết định.

- Tại các công ty con: Thành lập Phòng(ban) kiểm toán nội bộ có Trưởng phòng(ban), các phó trưởng phong (ban) và số lượng, chức danh kiểm toán viên nội bộ do Tổng goám đốc (tổng) công ty quyết định.

  Về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của KTNB trong Tập đoàn kinh tế:

 - KTNB trong Tập đoàn kinh tế thực hiện đầy đủ 4 chức năng:

1.Kiểm tra: Kiểm tra tính tuân thủ của hệ thống quản lý đối với chính sách, chế độ của nhà nước, của đơn vị được kiểm toán.

2.Xác nhận: Xác nhận tính đầy đủ, trung thực và hợp lý của các số liệu, tài liệu kiểm toán, các báo cáo tài chính và các tài liệu báo cáo khác của đơn vị được kiểm toán.

3.Đánh giá: Trên cơ sở kết quả kiểm toán, đưa ra những kết luận, đánh giá việc tuân thủ pháp luật, chính sách, chế độ, hiệu quả của hoạt động của đơn vị được kiểm toán.

4.Tham mưu, tư vấn: Tham mưu, tư vấn cho Lãnh đạo doanh nghiệp trong công tác quản lý nhằm khắc phục những tồn tại và đề suất những biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả của quản lý kinh tế, tài chính và hệ thống kiểm soát nội bộ.

   Về nhiệm vụ của KTNB

1.Kiểm tra tính phù hợp, hiệu quả và hiệu lực của hệ thống kiểm toán nội bộ của các đơn vị được kiểm toán.

2.Kiểm tra sự tuân thủ các nguyên tắc hoạt động, quản lý kinh doanh, đặc biệt là kiểm tra tính tuân thủ pháp luật, chính sách, chế độ tài chính, kiểm toán của nhà nước; nghị quyết, quyết định của hội đòng quản trị, Tổng giám đốc công ty mẹ,(Tổng) giám đốc công ty con.

3.Kiểm tra đánh giá và xác nhận chất lượng, độ tin cậy của thông tin kinh tế, tài chính trên báo cáo tài chinh, báo cáo kế toán quản trị trước khi trình (Tổng) giám đốc ký duyệt.

4.Phát hiện những tồn tại, sơ hở, yếu kém, gian lận trong quản lý,bảo vệ tài sản của đơn vị được kiểm toán và đề xuất giải pháp khắc phục những tồn tại; cải tiến, hoàn thiện hệ thống quản lý, điều hành kinh doanh của tập đoàn nói chung và đơn vị được kiểm toán nói riêng.

   Về quyền hạn của KTNB:

1.Được quyền yêu cầu cá nhân và các đơn vị thuộc phạm vi đươch kiểm soát cung cấp thông tin, tài liệu để phục vụ cho công tác kiểm toán.

2.Được độc lập về chuyên môn nghiệp vụ. Trường hợp cần thiết có quyền yêu cầu sự hỗ trợ về chuyên môn và nhân sự của các bộ phận chức năng.

3.Được quyền kiến nghị với các cấp lãnh đạo trong Tập đoàn các bộ phận chức năng nhăm nâng cao hiệu quả các mặt hoạt động sản xuất-kinh doanh cho công tác quản lý điều hành của công ty mẹ và công ty con.

   Về phạm vị kiểm toán:

-  Bộ phận KTNB cho công ty mẹ trực tiếp kiểm toán tại:

+ Công ty mẹ và các đơn vị trực thuộc;

+ Các công ty do tập đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ;

+ Các công ty do Tập đoàn nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

 + Các đơn vị sự nghiệp.

   Đây là các là các đơn vị mà công ty mẹ- Tập đoàn nắm giữ quyền sở hữu tài sản hoặc nắm quyền chi phối. Tại các cơ quan này, bộ phận KTNB có thể thực hiện đầy đủ các loại kiểm toán: Báo cáo tài chính, tuân thủ hoạt động; thực hiện kiểm toán thường xuyên hay đột xuất; kiểm toán toàn diện hay theo chuyên đề;

- Bộ phận KTNB cho công ty con trực tiếp kiểm toán tai:

 + Các công ty con;

 + Các đơn vị trực thuộc.

    Về nội dung kiểm toán

- Kiểm toán tuân thủ : 

+ Kiểm tra tinh tuân thủ pháp luật, chính sách, chế độ tài chính, kế toán, chế độ quản lý của Nhà nước và tình hình chấp hành các chính sách, nghị quyết, quyết định, quy định của Lãnh đạo Tập đoàn và các công ty con.

  + Kiểm tra tinh tuân thủ các quy định, nguyên tắc, quy trình nghiệp vụ thủ tục quản lý của toàn bộ cũng như từng khâu công việc, của từng biện pháp trong hệ thống kiểm toán nội bộ ở Công ty mẹ và các công ty con.

  + Kiểm tra sự chấp hành các nguyên tắc, các chính sách, các chuẩn mực kế toán từ khâu lập chứng từ, vận dụng hệ thống tài khoản, ghi sổ kế toán, tổng hợp thông tin và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị đến lưu trữ tài liệu kế toán…ở Tập đoàn và các công ty con.

- Kiểm toán hoạt động :

  + Kiểm tra việc huy động, phân phối sử dụng một cách tiết kiệm và hiệu quả các nguồn lức ( nhân lực, vật tư, hàng hóa, tài sản, tiền vốn, lợi thế kinh doanh…) của Tập đoàn các công ty con.

  + Kiểm tra, đánh giá có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh; phân phối và sử dụng nguồn thu nhập; Kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng; kết quả bảo toàn và phát triển vốn.

  + Kiểm tra,đánh giá tinh hiệu quả của hoạt động của các bộ phận chức năng trong việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh của tập đoàn, các công ty con.

- Kiểm toán báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị:

  + Kiểm tra và xác nhận tinh kịp thời, đầy đủ,khách quan độ tin cậy của báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, trước khi tổng giám đốc ký duyệt và công bố,

 

  + Kiểm tra và đánh giá các báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản tri, đưa ra những kiến nghị và tư vấn cần thiết cho qua trình hoạt động sản xuất-kinh doanh ở công ty mẹ và các công ty con nhằm đảm bảo tính hợp lý và hiệu quả.

   Về mối quan hệ giữa bộ phận KTNB với lãnh đạo, các bộ phận chức năng khác trong doanh nghiệp với kiểm toán bên ngoài (KTMM; KTĐL):

  1.Mối quan hệ với lãnh đạo doanh nghiệp:

- Lãnh đạo:

  + Quyết định tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và số lượng, chức danh hoạt động của bộ máy KTNB;

  + Phê duyệt kế hoạch công trình công tác; trực tiếp chỉ đạo hoạt động của KTNB;

  + Trực tiếp tiếp nhận và cho ý kiến chỉ đạo và báo cáo kết quả kiểm toán.

- KTNB là bộ phận chức năng giúp việc cho lãnh đạo :

  + Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, trình lãnh đạo phê duyệt;

  + Tổ chức thực hiện kế hoạch công tác và các nhiệm vụ được lãnh đạo giao;

  + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng công tác quản lý, hiệu quả sản xuất kinh doanh;

  + Xây dựng chính sách kiểm toán áp dụng trong đơn vị và chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ kiểm toán trong Tập đoàn.

   2.Mối quan hệ giữa bộ phận kiểm toán nội bộ với các bộ phận chức năng khác:

- Bộ phận KTNB:

  + Được yêu cầu các bộ phận chức năng khác chấp hành kế hoạch kiểm toán được lãnh đạo phê duyệt và cung cấp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến coonmg việc kiểm toán;

  + Nhận xét đánh giá kết quả kiểm toán, kiến nghị các biện pháp nhằm nhằm chấn chỉnh, nâng cao hiệu quả hoạt động của các bộ phận chức năng được kiểm toán;

  + Phối hợp với các bộ phận chức năng khác thực hiện các nhiệm vụ được lãnh đạo giao.

- Các bộ phận khác :

  + Có trách nhiệm cungc ấp hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực đơn vị quản lý có liên quan đến công tác kiemr toán;

  + Phối hợp với bộ phận KTNB trong quá trình thực hiện kiểm toán, đánh giá kết quả kiểm toán; Xem xét, thực hiện các kiến nghị của KTNB nhằm khắc phục các thiếu sót, nâng cao hiệu quả của đơn vị,

3.Mối quan hệ giữa bộ phận KTNB với kiểm toán bên ngoài:

   KTNB là đầu mối giúp lãnh đạo doanh nghiệp trong việc tổ chưc thực hiện các cuộc kiểm toán do kiểm toán bên ngoài thực hiện:

- Tham mưu cho lãnh đạo việc lựa chọn nội dung kiểm toán, đàm phán ký kết hợp đồng thuê KTĐL kiểm toán;

- Giúp lãnh đạo chuẩn bị các điều kiện để kiểm toán bên ngoài vào việc thực hiện kiểm toán theo kế hoạch ( từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc kiểm toán) ;

   KTNB và kiểm toán bên ngoài có sự phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ:

- KTNB giúp kiểm toán bên ngoài nắm bắt các thông tin về đặc điểm tổ chức, hoạt động sản xuất-kinh doanh và các cơ chế nội bộ của doanh nghiệp phục vụ cho việc kiểm toán.

- KTNB tham gia kiểm toán một số nội dung hoặc phối hợp cùng kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán theo hoạt động ký kết;

- KTNB phối hợp cùng bộ phận được kiểm toán: Cung cấp, gaiirtrinhf các thông tin cho kiểm toán bên ngoài và tham gia ý kiến với kiểm toán bên ngoài trong việc lập, hoàn thiện báo cáo, biên bản kiểm toán trước khi trình lãnh đạo ký;

- Hoạt động KTNB có hiệu quả giúp cho kiểm toán bên ngoại rút ngắn thời gian, nội dung, phạm vi kiểm toán, giảm phí thuê kiểm toán và ngược lại khi có kiểm toán bên ngoài kiểm toán, doanh nghiệp có thể giảm bớt hoạt động KTNB ở các nội dung, lĩnh vực kiểm toán bên ngoài đã kiểm toán mà vẫn đảm bảo được yêu cầu công tác kiểm toán nói riêng và công tác quản lý nói chung.

 Theo PGS.TS Đặng Thái Hùng - tapchiketoan

 

 

-        

In bài viết này Gửi bài viết này cho bạn bè
 
Các tin mới hơn:
Các tin khác:
Kế toán
Tăng cường phân tích báo cáo tài chinh khi thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế
Kế toán theo cơ sở dồn tích và quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp
Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam: Hoàn thiện các điều kiện chuyển giao quản lý hành nghề kế toán
VỀ MỘT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN
Nghề kế toán, kiểm toán trong kinh tế thị trường, mở cửa và hội nhập
Kiểm toán
Kiểm toán điều tra Một biện pháp quan trọng để phát hiện và kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm pháp luật.
Kiểm toán viên Việt Nam trong điều kiện hội nhập và phát triển thực trạng và giải pháp
Bàn về tính chuyên nghiệp của kiểm toán viên Nhà nước.
Những thách thức và giải pháp cho việc nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán trong điều kiện hội nhập
Kiểm toán – kiểm toán với sự minh bạch thông tin tài chính trên thị trường
Kế toán quốc tế
Ngân hàng - Tài chính
Ngân hàng nhà nước Việt Nam nên điều hành lãi suất cơ bản bằng khung lãi suất.
Tài chính ở Mỹ và đề xuất mô hình thanh tra – giám sát đồng bộ thị trường tài chính Việt Nam
Đánh giá việc lập báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Thuế - phí
Mở rộng đối tượng được xoá nợ thuế
Cần biết về quyết toán thuế thu nhập cá nhân