|
Thuế thu nhập cá nhân đã được áp dụng hàng trăm năm nay ở các nước phát triển trên thế giới. Ở VN, thuế thu nhập cá nhân lần đầu tiên được ban hành vào năm 1990 dưới hình thức Pháp lệnh thuế Thu nhập đối với người có thu nhập cao.
Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao từ khi triển khai áp dụng đến nay đã được sửa đổi bổ sung nhiều lần để phù hợp với thực tiễn và đã đạt được thành quả nhất định. Tuy nhiên, với những quy định hiện hành thì sắc thuế này vẫn còn bộc lộ một số nhược điểm cần khắc phục. Trong phạm vi bài viết này tác giả chỉ xin nêu vướng mắc gây khó khăn trong quá trình quyết toán thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
Theo quy định hiện hành tại Thông tư 81/2004/TT-BTC và Thông tư 12/2005/TT-BTC thì việc kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập đối với người có thu nhập như sau:
-Đối với trường hợp xác định được cơ quan chi trả thu nhập, việc kê khai, nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao được thực hiện theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn. Cơ quan chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân.
- Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao được kê khai, tạm nộp hàng tháng. Cơ quan chi trả thu nhập lập tờ khai thuế theo mẫu 03a/TNTX nộp cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 10 của tháng kế tiếp và nộp thuế vào ngân sách nhà nước chậm nhất là ngày 25 của tháng nộp tờ khai. Và trước khi nộp thuế thu nhập vào ngân sách nhà nước cơ quan chi trả thu nhập được giữ lại 0,5% tiền thuế là khoản tiền thù lao để dùng vào mục đích trang trải các chi phí cho việc tổ chức thu nộp thuế và khen thưởng.
- Khi kết thúc năm tài chính (31.12) cơ quan chi trả thu nhập phải tổng hợp quyết toán thuế theo mẫu 10/TNTX, mẫu 11/TNTX nộp cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 28.2 của năm mới. Khi quyết toán thuế, đối tượng nộp thuế phải nộp thêm nếu tổng số thuế tạm nộp nhỏ hơn số thuế phải nộp theo quyết toán hoặc ngược lại, đối tượng nộp thuế được thoái trả tiền thuế đã nộp thừa.
Với những quy định như trên khi triển khai áp dụng vào thực tế đã phát sinh vướng mắc liên quan đến thù lao được hưởng của đơn vị chi trả thu nhập, dẫn đến khó khăn khi lập tờ khai quyết toán năm. Để thấy rõ vướng mắc này, tác giả xin trích số liệu tại một doanh nghiệp có tình hình kê khai nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao của 40 người VN có thu nhập như nhau thuộc diện phải nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
Tình hình chi trả thu nhập (thu nhập chịu thuế thu nhập) cho 40 người trong thời gian 12 tháng như sau:
Bảng 1:Tình hình chi trả thu nhập
|
Tháng
|
Thu nhập 1 người (triệu đồng)
|
Thu nhập 40 người (triệu đồng)
|
|
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Tổng
|
4
4
4
5,5
6
6
7
7
7
7,5
7,5
8
73,5
|
160
160
160
220
240
240
280
280
280
300
300
320
2.940
|
Từ tình hình chi trả thu nhập theo bảng trên, ta tính toán được số thuế thu nhập phải nộp hàng tháng, số tiền thu lao đơn vị được hưởng và số thuế còn phải nộp vào ngân sách nhà nước như sau:
Hàng tháng, đơn vị chi trả thu nhập sẽ lập tờ khai thuế theo mẫu quy định và tạm nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo số liệu được tính toán ở cột (6) – bảng 2.
Bảng 2: Xác định số thuế thu nhập tạm nộp hàng tháng
Đơn vị tính: triệu đồng
|
Tháng
|
Thu nhập chịu thuế của 1 người
|
Thuế thu nhập của 1 người
|
Thuế thu nhập của 40 người
|
Thù lao được hưởng
|
Số thuế còn phải nộp vào NSNN
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)=(3) x40
|
(5)= (4) x 0,5%
|
(6)= (4) – (5)
|
|
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
|
4
4
4
5,5
6
6
7
7
7
7,5
7,5
80
|
0
0
0
0,05
0,1
0,1
0,2
0,2
0,2
0,25
0,25
0,30
|
0
0
0
2
4
4
8
8
8
10
10
12
|
0
0
0
0,01
0,02
0,02
0,04
0,04
0,04
0,05
0,05
0,06
|
0
0
0
1,99
3,98
3,98
7.96
7,96
7,96
9,95
9,95
11,94
|
|
Tổng cộng
|
73,5
|
1,65
|
66
|
0,33
|
65,67
|
Khi kết thúc năm, đơn vị chi trả thu nhập sẽ tiến hành quyết toán với cơ quan thuế. Căn cứ số liệu ở bảng 1 ta xác định được những chỉ tiêu sau:
° Thu nhập bình quân 1 người/tháng = 73,5 triệu đồng / 12 tháng = 6,125 triệu đồng
° (Thuế thu nhập phải nộp năm quyết toán = ( 6,125 triệu đồng – 5 triệu đồng)x10%x12 tháng = 1,35 triệu đồng
° Thuế thu nhập của 40 người phải nộp năm quyết toán = 1,35 triệu đồng x 40 người = 54 triệu đồng
° Số tiền thù lao đơn vị chi trả thu nhập được hưởng = 54 triệu đồng x 0,5% = 0,27 triệu đồng.
theo số thuế thu nhập quyết toán
Qua số liệu quyết toán trên ta thấy số thuế thu nhập phải nộp theo quyết toán nhỏ hơn tổng số thuế thu nhập đã tạm nộp hàng tháng, điều này có nghĩa là các đối tượng nộp thuế đã nộp thừa so với số quyết toán. Như vậy, số thù lao được hưởng của đơn vị chi trả thu nhập là 0,27 triệu đồng (tính theo số thuế quyết toán) hay 0,33 triệu đồng (tính theo tổng số thuế tạm nộp hàng tháng). Theo quy định hiện hành có thể dẫn đến 2 cách hiểu và thực hiện như sau:
- Cách hiểu thứ 1: Đơn vị chi trả thu nhập được hưởng thù lao tính trên số thuế tạm nộp hàng tháng. Như vậy, đến cuối năm khi quyết toán, đơn vị chi trả thu nhập vẫn được hưởng trọn số tiền này (0,33 triệu đồng) và không phải hoàn trả lại ngân sách nhà nước số tiền chênh lệch (0,33 triệu đồng – 0,27 triệu đồng) khi số thuế phải nộp theo quyết toán nhỏ hơn tổng số thuế đã tạm nộp hàng tháng. Lúc này tờ khai quyết toán thuế sẽ được lập như cột bên phải.
Như vậy, với cách hiểu và thực hiện này thì ngân sách nhà nước đã thất thu một khoản tiền là 0,06 triệu đồng vì thực tế số thuế mà các đối tượng nộp thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước là 54 triệu đồng do đó đơn vị chi trả thu nhập chỉ được hưởng 0,27 triệu đồng, chứ không phải 0,33 triệu đồng tính theo số tạm nộp hàng tháng.
- Cách hiểu thứ 2: Đơn vị chi trả thu nhập chỉ được hưởng số thù lao tính trên số thuế thu nhập theo quyết toán. Như vậy, đến cuối năm nếu tổng số thuế tạm nộp trong năm lớn số thuế phải nộp theo quyết toán thì đơn vị chi trả thu nhập phải hoàn trả ngân sách nhà nước phần đã tạm trích thừa theo số thuế thu nhập tạm nộp hàng tháng. Lúc này phần C của tờ khai quyết toán năm sẽ như sau:
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI QUYẾT TOÁN
THUẾ THU NHẬP ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ THU NHẬP CAO
(Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập)
Kỳ tính thuế từ 01/01/200... đến 31/12/200...
[01] Mã số thuế
cơ quan chi trả thu nhập:
[02] Tên cơ quan chi trả thu nhập:
[03] Địa chỉ trụ sở:
[04] Điện thoại: [05] Fax:
[06] Số tài khoản tại Ngân hàng
A. PHẦN TỔNG HỢP
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số người/lượt
|
Số tiền
|
|
I
|
KÊ KHAI SỐ CÁ NHÂN THUỘC ĐỐI TƯỢNG QUYẾT TOÁN THUẾ TẠI CƠ QUAN CHI TRẢ
|
|
|
|
1
|
Số lao động trong năm
|
40
|
|
|
2
|
Tổng số người quyết toán tại cơ quan chi trả
|
40
|
|
|
3
|
Tổng số thu nhập chịu thuế
|
|
2.940.000.000
|
|
4
|
Tổng số thuế phải nộp
|
|
54.000.000
|
|
5
|
Tổng số thuế khấu trừ trong năm
|
|
66.000.000
|
|
6
|
Số thuế còn phải nộp NSNN tại thời điểm quyết toán
|
|
-12.000.000
|
|
II
|
KÊ KHAI SỐ CÁ NHÂN KHÔNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG QUYẾT TOÁN THUẾ TẠI CƠ QUAN CHI TRẢ
|
|
|
|
1
|
Tổng số người
|
|
|
|
2
|
Số thu nhập chịu thuế
|
|
|
|
3
|
Số thuế đã khấu trừ trong năm và cấp biên lai
|
|
|
|
III
|
KÊ KHAI SỐ CÁ NHÂN VÃNG LAI TRONG NĂM CƠ QUAN CHI TRẢ ĐÃ KHẤU TRỪ
|
|
|
|
1
|
Tổng số lượt cá nhân
|
|
|
|
2
|
Số thu nhập chịu thuế
|
|
|
|
3
|
Số thuế đã khấu trừ trong năm và cấp chứng từ khấu trừ
|
|
|
B. PHẦN CHI TIẾT
1.Mẫu 11/TNTX
2.Số cá nhân có thuế khấu trừ theo biểu thuế lũy toán từng phần nhưng không thực hiện quyết toán tại cơ quan chi trả thu nhập.
|
STT
|
Cá nhân
|
|
Tổng thu nhập
|
Biên lai khấu trừ thuế
|
|
|
|
|
Tên, địa chỉ
|
Mã số thuế
|
|
Số thuế đã khấu trừ
|
Số biên lai
|
Ngày, tháng, năm
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.Số cá nhân vãng lai trong cơ quan chi trả thu nhập đã khấu trừ 10% thuế thu nhập.
|
STT
|
Tháng
|
Số lượt cá nhân
|
Thu nhập chịu thuế
|
Số thuế đã khấu trừ
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5) = (4) x 10%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C.PHẦN QUAN HỆ THANH TOÁN VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC.
|
STT
|
Phân loại theo đối tượng
|
Số năm trước chuyển sang
|
Số thuế phát sinh phải nộp NSNN
|
|
|
Số thuế đã nộp NSNN
|
Số thuế còn phải nộp NSNN
|
|
|
|
|
Tổng số
|
Thù lao được để lại
|
Số thuế phải nộp NSNN
|
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)=(4) – (5)
|
(7)
|
(8) =
(3)+(6)-(7)
|
|
1
|
Thuế TN thường xuyên của cá nhân quyết toán tại đơn vị
|
|
54.000.000
|
330.000
|
53.670.000
|
65.670.000
|
-12.000.000
|
|
2
|
Thuế TN thường xuyên đã khấu trừ của cá nhân không quyết toán
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Thuế TN thường xuyên đã khấu trừ 10% của cá nhânvãng lai
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Thuế TN đã khấu trừ của đối tượng không cư trú
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Thuế TN không thường xuyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
54.000.000
|
330.000
|
53.670.000
|
65.670.000
|
-12.000.000
|
Như vậy, với cách hiểu và thực hiện này thì chỉ tiêu (8) chỉ thể hiện số thuế hoàn trả là 11,94 triệu đồng không đúng số thuế thu nhập mà ngân sách thực phải hoàn lại cho đối tượng nộp thừa là 12 triệu đồng và cũng không thể hiện được chỉ tiêu số tiền thù lao mà đơn vị chi trả thu nhập phải hoàn trả ngân sách là 0,06 triệu đồng.
Hệ thống thuế VN đang trong quá trình cải cách và đang bước đầu thí điểm cơ chế tự khai, tự nộp để đối tượng nộp thuế nâng cao tính tự giác, chủ động trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế. Theo chương trình cải cách thuế đã được Chính phủ thông qua thì đến năm 2007 cơ chế tự khai, tự nộp sẽ được áp dụng rộng rãi. Để cơ chế tự khai, tự nộp được thành công thì một trong những yếu tố quan trọng là văn bản pháp lý về thuế rõ ràng, dễ hiểu, tránh trường hợp hiểu theo 2 hướng khác nhau gây khó khăn cho đối tượng nộp thuế và cả cơ quan thuế. Riêng đối với những vướng mắc nêu trên của thuế thu nhập đối với có thu nhập cao thì Bộ tài chính cần sớm có văn bản hướng dẫn cụ thể hơn, rõ ràng hơn để đối tượng nộp thuế cũng như cơ quan thuế có thể hiểu, chấp hành tốt luật thuế.
(THeo TCKTPT)
|